Gửi hãng Luật Minh Khuê, Tôi xin tóm tắt lại một số nội dung câu hỏi như sau: Công ty TNHH Wurth VN là cty 100% vốn nước ngoài Công ty Mẹ là Wurth International AG ở Đức Mr Volker tháng 11/2015 sẽ sang làm việc cho Cty TNHH Wurth VN. Ông Volker trước đó đã làm việc gần 10 năm cho một Công ty con tại Châu Phi của Công ty mẹ (Wurth International AG). Nay công ty mẹ bổ nhiệm ổng qua VN giữ chức vụ Giám đốc tại Wurth Việt Nam. Tại VN hiện đang có 1 ông Tổng GIám Đốc (Huỳnh Văn Trai_Quốc tịch Việt Nam-là người đại diện pháp luật cho cty Wurth-VN) Vậy thì người ký hợp đồng lao động với Ông này là đại diện pháp luật của Wurth Việt Nam (Ông Huỳnh Văn Trai) hay Ông Andreas List (đại diện chủ sở hữu của Công ty mẹ tại Việt Nam)? Công ty Wurth Việt Nam là người trả lương khi ông Volker làm việc tại Việt Nam vậy ông Volker có phải đóng thuế TNCN và tham gia BHXH, BHYT, BHTN như một người lạo động bình thường không? Công ty Wurth Việt Nam thuê căn hộ cho Mr Volker tạm trú tại Việt Nam, vậy khoản chi phí đó có được đưa vào chí phí hợp lệ của công ty không? Cần những giấy tờ gì để xác minh chi phí đó là hợp lệ? Mong được hồi đáp sớm. Xin trân trọng cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật lao động số 10/2012/QH13

Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội

Luật số 38/2013/QH13 của Quốc hội : Luật việc làm

Luật bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung một số điều số 46/2014/QH13

2. Nội dung tư vấn

Trong trường hợp này, vì ông Volker được bổ nhiệm sang VN giữ chức vụ giám đốc nên HĐLĐ sẽ do Tổng giám đống công ty Wurth VN ký kết hợp đồng. Theo đó, về vấn đề tham gia BHXH cho người nước ngoài:

Theo quy định tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội thì:

>> Xem thêm:  Thủ tục cấp, đổi, gia hạn thẻ BHYT và quyền lợi của người có thẻ BHYT trong dịch Covid-19

"2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.

3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động."

Theo đó, Luật bảo hiểm xã hội mới năm 2014 quy định người lao động nước ngoài là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Tuy nhiên, căn cứ Điều 124 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 về hiệu lực thi hành:

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, trừ quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này thì có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018″.

Như vậy, hiện nay người lao động nước ngoài không phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà quy định này được áp dụng kể từ ngày 1/1/2018.

+Thứ hai, về bảo hiểm thất nghiệp:

Căn cứ theo Điều 43 Luật Việc làm năm 2013, đối tượng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc. Mặt khác, người lao động trong luật này được hiểu theo quy định tại khoản 1 Điều 3 như sau: ” Người lao động là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổitrở lên, có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc.” 

Như vậy, đối tượng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Thứ ba, về bảo hiểm y tế:

Căn cứ theo khoản 2 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 quy định về phạm vi áp dụng của Luật bảo hiểm y tế 2008 như sau: “Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có liên quan đến bảo hiểm y tế”. 

>> Xem thêm:  Tư vấn về đăng ký khai sinh, cấp the bảo hiểm y tế đối với trẻ em dưới 6 tuổi

Bên cạnh đó, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung năm 2014 quy định:

1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, bao gồm:

a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là người lao động)“.

Theo đó, pháp luật về bảo hiểm y tế không có sự phân biệt đối với người lao động là công dân Việt Nam hay người lao động là công dân nước ngoài. Tức là người lao động nước ngoài cũng thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật bảo hiểm y tế hiện hành và phải tham gia bảo hiểm y tế nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng có thời hạn từ 03 tháng trở lên.

Như vậy, có thể khẳng định rằng hiện nay người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam chỉ phải tham gia bảo hiểm y tế.

luât sư cho em hỏi hiện tại em đóng BHTN được 6 năm 6 tháng vậy tôi được hưởng bao nhiêu thang và tính như thế nào ạ.

Theo quy định của pháp luật, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định:

a/ Mức trợ cấp thất nghiệp:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

 b/ Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

>> Xem thêm:  Người lao động có thỏa thuận không đóng bảo hiểm xã hội với công ty thì bị xử phạt như thế nào?

Như vậy, bạn đóng được 6 năm 6 tháng BHTN thì bạn được hưởng 6 tháng BHTN, và 6 tháng có lẻ thì không được làm tròn mà áp dụng theo quy định tại Điều 18, khoản 7 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định như sau :

"7. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 50 Luật Việc làm. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 36 tháng thì những tháng lẻ chưa giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định". Tức là 6 tháng đó sẽ được bảo lưu làm căn cứ tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần sau khi đủ điều kiện.

Như vậy, bạn được hưởng 6 tháng, và mỗi tháng được hưởng 60% tiền lương đóng BHXH mức bình quân 06 tháng trước khi nghỉ việc.

Luật sư cho tôi hỏi tôi làm việc tại công ty cp truyền thông kim cương về bên cskh cho viettel. Và trong khi làm việc có vi phạm lỗi trong cty và bị cty sa thải từ ngày 20/1/2016 trong đó làm việc được 2năm. Trog khi đó tôi cũng chưa tìm đc việc mới và gọi hỏi cty để lấy sổ bhtn nhưng cty hẹn chưa có và chờ tới ngày 12/4/2016 gọi hỏi thỳ công ty bảo bên bh chưa làm sog.vậy như thế là cty giữ k chịu trả sổ bh hay ntn và cho tôi hỏi liệu như vậy tôi có đc trợ cấp tiền bhtn nửa k. Và hiện tại vợ tôi cũnp làm ở đó và cũng viết đơn ngỉ nhưng cty k ký nên vợ tôi tự ý ngỉ tôi hỏi cty lấy sổ bhtn nhưng cty thông báo là chưa và báo nhanh phải 2tháng.vậy có đúng k. Thời gian tự ý ngỉ việc of vợ tôi là từ ngày 25/3/2016 vậy tg lấy sổ là bao lâu.mog luật sư giài đáp để biết

Theo quy định tại Điều 47 Bộ luật lao động năm 2012 thì:

"Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động."

Như vậy, sau khi bạn nghỉ việc thì công ty có trách nhiệm trả lại sổ bảo hiểm xã hội cho bạn, nếu công ty trốn tránh thực hiện việc này thì bạn có thể yêu cầu Công đoàn cơ sở tham gia giải quyết giúp mình trong trường hợp này.

Chào luật sư. Tôi đonǵ BHxh tư năm 2012-2015 ơ một cty trong tp hcm. Ra hà nôị tôi băt́ đâu đonǵ BH tiep. Nhưng ma cty kô đonǵ vaò sổ cu mà làm sổ moí. Tôi cung chưa đang ký or hương̉ BHTN. Vây toi co bị mat sổ hay mất thơì gian đonǵ BHTN ơ cty cũ ko? Or sau này tôi co dc gộp sô va hương̉ BHTN ko? Va thơì gian hương̉ co dc tinh́ thêm 3 năm ơ cty cũ ko? Cảm ơn luật sư rất nhiêu a.

Trong trường hợp của bạn, bạn cần thực hiện thủ tục gộp sổ BHXH và thời gian bạn tham gia BHXH trước đó không bị mất. Theo đó, bạn cần nộp cả 02 sổ BHXH lên cơ quan BHXH đang tham gia BHXH để thực hiện thủ tục này.

>> Xem thêm:  Các trường hợp người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ?

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động

>> Xem thêm:  Cách đơn giản để biết Công ty có đóng Bảo Hiểm Y Tế cho bạn hay không ?