Căn cứ vào khoản 3 Điều 151 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Như vậy, việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân thủ theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam là phù hợp với thông lệ quốc tế; đồng thời, bảo đảm tính nguyên tắc, kỷ luật chung trong lao động.

Luật Minh Khuê phân tích chi tiết quy định pháp luật Việt Nam hiện nay về vấn đề trên như sau:

 

1. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam 

Khái niệm người lao động nước ngoài  không được định nghĩa rõ ràng trong Luật Lao động Việt Nam cũng như những văn bản luật liên quan mà chỉ xác định theo cách liệt kê hình thức làm việc của người lao động nước ngoài. Theo Bộ Luật lao động năm 2019 quy định về việc người lao động nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam sẽ phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 151 Luật này. Về cơ bản, người lao động nước ngoài muốn vào Việt Nam làm việc thì người đó phải là công dân nước ngoài, đáp ứng đủ các điều kiện pháp lý và được cấp giấy phép lao động của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam. 

Căn cứ Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về những lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo các hình thức sau:

- Thực hiện hợp đồng lao động: Người lao động nước ngoài và người sử dụng lao động hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam thỏa thuận ký hợp đồng lao động. Người lao động nước ngoài sẽ làm việc theo hợp đồng, thực hiện quyền và nghĩa vụ liên quan.

- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục.

- Thực hiện các hợp đồng, thỏa thuận kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế.

- Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng: Là người lao động nước ngoài làm việc ít nhất 02 năm trong một doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam và phải đáp ứng các quy định đối với chuyên gia theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 152/2020/NĐ - CP.

- Chào bán dịch vụ: Là hình thức làm việc mà người lao động nước ngoài không sống tại Việt Nam và không nhận bất kỳ nguồn thù lao nào từ bất cứ nguồn nào tại Việt Nam, tham gia vào các hoạt động liên quan đến việc đại diện một nhà cung cấp dịch vụ để đàm phán tiêu thụ dịch vụ của nhà cung cấp đó. Tuy nhiên, hình thức này chỉ dùng ở việc đại diện đàm phán để tiêu thụ chứ không được bán trực tiếp dịch vụ đó cho công chúng và không trực tiếp than gia cung cấp dịch vụ.

- Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Tình nguyện viên: Là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện, không hưởng lương từ công việc họ làm để thực hiện các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

- Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại: Là người thực hiện các công việc liên quan đến thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;... 

- Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật: Là những người đứng đầu, trực tiếp quản lý doanh nghiệp hoặc những người có kinh nghiệm, chứng chỉ phù hợp với vị trí làm việc tại Việt Nam.

- Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam.

- Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Vậy, khi người nước ngoài muốn trở thành người lao động tại Việt Nam thì cần giao hợp đồng hoặc văn bản liên quan đến việc thực hiện công việc, quyền, nghĩa vụ liên quan đến 

 

2. Người lao động nước ngoài có phải tuân thủ pháp luật lao động Việt Nam không?

Để người nước ngoài được làm việc trên lãnh thổ Việt Nam, pháp luật Việt Nam có những quy định cụ thể để áp dụng cho những người không phải công dân Việt Nam. Để đảm bảo trong việc quản lý nhập cảnh cho người lao động nước ngoài một cách thuận lợi và hiệu quả, chọn lọc người lao động nước ngoài một cách phù hợp cho công việc phát sinh tại Việt Nam. Luật lao động 2019 đã có quy định về điều kiện cơ bản để người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam trong Điều 151 như sau:

- Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài;

- Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

- Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;

- Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền được cấp, trừ trường hợp người lao động nước ngoài tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động quy định tại Điều 154 của Bộ luật này. Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá mức thời hạn của Giấy phép lao động. Khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn. 

 - Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Như vậy, từ căn cứ trên cho thấy, khi người nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam phải tuân theo luật lao động của Việt Nam và một số văn bản pháp luật áp dụng với người nước ngoài nhập cảnh, làm việc tại Việt Nam. Pháp luật lao động trong hệ thống pháp luật quốc gia đảm bảo lợi ích xã hội bằng các quy định về vấn đề giải quyết việc làm, hạn chế thất nghiệp, bảo vệ người lao động,... Người nước ngoài lao động tại Việt Nam sẽ được hưởng một số quyền và lợi ích hợp pháp như người lao động Việt Nam, đồng thời phải thực hiện đúng những nghĩa vụ mà pháp luật Việt Nam quy định. Nếu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà vi phạm quy định pháp luật lao động nói riêng và pháp luật Việt Nam nói chung thì sẽ có những hình thức xử lý riêng đối với từng lỗi vi phạm cũng như hành vi vi phạm. Việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân thủ theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam là phù hợp với thông lệ quốc tế, đồng thời đảm bảo tính nguyên tắc, kỷ luật chung trong lao động.

 

3. Hồ sơ cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

- Hồ sơ công ty, tổ chức cần chuẩn bị:

i) Đơn đề nghị xin cấp phép giấy phép lao động (Mẫu số 11/PLI - Phụ lục 11 của Nghị định 152/2020/NĐ-CP).

ii) Văn bản thông báo chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài.

iii) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (01 Bản sao chứng thực).

- Hồ sơ người lao động nước ngoài hoặc công ty chuẩn bị giúp người lao động:

i) Giấy chứng nhận sức khỏe khám tại nước ngoài hoặc giấy khám sức khỏe của các bệnh viện, phòng khám, có cơ sở y tế đủ điều kiện theo quy định của Bộ Y tế tại Việt Nam (Thời hạn của chứng nhận trong thời 12 tháng)

ii) Lý lịch tư pháp của người nước ngoài cấp tại nước ngoài hoặc phiếu lý lịch số 1 được cấp tại Việt Nam (Thời hạn được cấp lý lịch không quá 06 tháng).

iii) Hộ chiếu và visa của người nước ngoài (01 bản sao chứng thực tất cả các trang).

iv) 02 ảnh chân dung, kích thước 4x6, phông nền trắng, không đeo kính.

v) Giấy tờ chứng minh người nước ngoài này là quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật, giáo viên, cụ thể

+ Đối với người lao động là chuyên gia: Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc có ít nhất 05 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

+ Đối với người lao động là Nhà quản lý và giám đốc điều hành: Có văn bản xác nhận, chứng minh họ là nhà quản lý giám đốc điều hành ít nhất 03 năm.

+ Đối với người lao động là Lao động kỹ thuật: Cá nhân này được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo hoặc có kinh nghiệm ít nhất 05 năm tại vị trí công việc người lao động dự kiến làm việc tại Việt Nam.

+ Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo các hình thức khác thì cần một số văn bản riêng như: Hợp đồng, văn bản cung cấp dịch vụ; Văn bản của cơ quan, tổ chức cử người lao động nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam;...