Chào công ty luật Minh Khuê, Xin công ty giải đáp giúp tôi những vấn đề sau: Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam trong thời gian thử việc thì mức lương nhận được là 85% lương như lao động Việt Nam hay phải trả cho họ 100% lương? Nếu thử việc đạt yêu cầu thì được ký kết hợp đồng lao động với họ đúng không? Khi nào thì lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải đóng bảo hiểm xã hội? Mức đóng cụ thể như thế nào vậy? Rất mong được hồi đáp!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Lao động của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật lao động năm 2019

- Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014

- Nghị định 143/2018/NĐ-CP

- Nghị định 58/2020/NĐ-CP

2. Mức lương của người lao động nước ngoài trong thời gian thử việc là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Bộ luật lao động năm 2019 như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động, người học nghề, người tập nghề và người làm việc không có quan hệ lao động.

2. Người sử dụng lao động.

3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.

Như vậy, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt nam thuộc đối tượng áp dụng của Bộ luật lao động năm 2019.

Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại Điều 22 Bộ luật lao động năm 2019 như sau:

Điều 26. Tiền lương thử việc

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Theo đó, người lao động nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng của Bộ luật lao động năm 2019. Vì vậy, khi thử việc người lao động nước ngoài cũng sẽ được áp dụng quy định về thử việc tại Bộ luật này.

Do đó, trong thời gian thử việc thì mức lương tối thiểu người lao động nước ngoài được nhận là 85% lương, nếu giữa người lao đông và công ty bạn có thỏa thuận về mức lương thử việc cao hơn thì sẽ áp dụng theo mức lương thử việc đã thỏa thuận.

3. Lao động nước ngoài thử việc đạt yêu cầu sẽ được giao kết hợp đồng lao động đúng không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 27 Bộ luật lao động năm 2019 như sau:

Điều 27. Kết thúc thời gian thử việc

1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Theo quy định trên dẫn chiếu đến trường hợp của bạn, nếu sau quá trình thử việc người lao động nước ngoài mà việc làm thử đạt yêu cầu thì công ty bạn sẽ được giao kết hợp đồng lao động với họ.

Theo đó, khi hết thời gian thử việc, và kết quả thử việc đạt yêu cầu thì 2 bên tiến hành giao kết hợp đồng lao động chính thức.

4. Người lao động nước ngoài có phải đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 2 Nghị định 143/2018/NĐ-CP như sau:

“Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.”

Như vậy, nếu thuộc đối tượng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội nêu trên thì người lao động nước ngoài và công ty bạn sẽ phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

5. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động nước ngoài

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định 143/2018/NĐ-CP như sau:

“Điều 13. Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định này, hàng tháng đóng trên quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động như sau:

a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;

c) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.”

Căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP thì người sử dụng lao động đóng cho người lao động mức đóng bình thường bằng 0,5% quỹ tiền lương của ngưởi lao động vào quỹ quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Như vậy, theo quy định trên thì công ty sẽ phải đóng 3% vào quỹ ốm đau và thai sản và 0,5% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động nước ngoài. Còn cá nhân người lao động nước ngoài chưa phải tham gia đóng bảo hiểm xã hội theo quy định.

Cho đến ngày 01/01/2022 mức đóng sẽ thay đổi như sau:

Thời điểm đóng

Người sử dụng lao động đóng

Người lao động đóng

Tổng cộng

Vào quỹ ốm đau và thai sản

Vào quỹ bảo hiểm TNLĐ, BNN

Vào quỹ hưu trí và tử tuất

Vào quỹ hưu trí và tử tuất

Từ 01/12/2018

3%

0,5%

0

0%

3.5%

Từ ngày 01/01/2022

3%

0,5%

14%

8%

25.5%

Tổng cộng

17,5%

8%

 

Như vậy, hiện tại mức người lao động nước ngoài chưa phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Nhưng từ 01/01/2022 người lao động nước ngoài sẽ phải đóng mức 8%. Và người sử dụng lao động sẽ đóng tổng là 25.5%.

6. Trợ cấp thôi việc có được áp dụng đối với người lao động nước ngoài khi nghỉ việc?

Công ty là doanh nghiệp chế xuất có 30% vốn đầu tư nước ngoài, hiện tại đang sử dụng một số lao động nước ngoài. Những người lao động nước ngoài này không tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Trường hợp người lao động nước ngoài chấm dứt hợp đồng lao động thì công ty tôi có phải trả trợ cấp thôi việc cho họ hay không? Mong quý luật sư hỗ trợ giúp tôi.

Căn cứ theo quy định tại Điều 46 Bộ luật lao động năm 2019 như sau:

Điều 46. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Bộ Luật lao động 2019 thì:

”Điều 2. Đối tượng áp dụng

3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.”

Theo quy định trên dẫn chiếu đến trường hợp của bạn: Nếu người lao động nước ngoài đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên mà chấm dứt hợp đồng lao động theo một trong các trường hợp nêu trên sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc do người sử dụng lao động chi trả.

7. Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp có phải đóng bảo hiểm xã hội?

Người lao động di chuyển trong nội bộ theo thư bổ nhiệm từ công ty mẹ sang Việt nam làm việc thì có thuộc đối tượng tham gia Bảo hiểm y tế không? Có thuộc đối tượng tham gia đóng bảo hiểm xã hội nkhông? Mong tổng đài tư vấn giúp tôi, tôi xin cảm ơn.

Thứ nhất, đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động nước ngoài:

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1; Khoản 2 Điều 2 và Khoản 1 Điều 17 Nghị định 143/2018/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

2. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều này không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định này khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

b) Người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 187 của Bộ luật Lao động”.

“Điều 17. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2018″.

Như vậy, theo quy định trên dẫn chiếu đến trường hợp của bạn: Nếu người lao động di chuyển nội bộ theo thư bổ nhiệm từ công ty mẹ sang Việt nam làm việc di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng thì sẽ không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc từ ngày 01/12/2018.

Thứ hai, tham gia bảo hiểm y tế đối với NLĐ nước ngoài:

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Luật bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung năm 2014 về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

“2. Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có liên quan đến bảo hiểm y tế“.

Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 12 Luật bảo hiểm y tế năm 2014 thì:

“Điều 12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế

1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, bao gồm:

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là người lao động)”.

Như vậy, theo quy định trên thì người lao động nước ngoài cũng thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật bảo hiểm y tế hiện hành và phải tham gia bảo hiểm y tế nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng có thời hạn từ 03 tháng trở lên.

Dẫn chiếu đến trường hợp của bạn: Người lao động nước ngoài chỉ làm việc theo thư bổ nhiệm từ công ty mẹ sang Việt nam làm việc thì sẽ không thuộc đối tượng tham gia đóng bảo hiểm y tế tại Việt Nam.

Kết luận: Trường hợp người lao động nước ngoài di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng sẽ không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc ở Việt Nam.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê