1. Của hồi môn khi ly hôn có đòi lại được không ?

Kính chào công ty Luật Minh Khuê, em chào luật sư, hiện em đang có vấn đề về hôn nhân mong luật sư tư vấn giùm em. Em vừa kết hôn được 2 tháng rồi vợ em tự bỏ nhà chồng và về mẹ ruột.Từ lúc đám hỏi cho đến khi cưới, vợ chồng em rất khăn khít nhưng từ khi đám cưới xong em nhận thấy tình cảm vợ em đối với em ngày càng nhạt phai, công việc nhà thì cũng làm biếng.

Vợ em đi làm công ty nhưng lương hàng tháng thì phụ bên em một ít, đưa về mẹ ruột một ít, rồi đi chơi với bạn bè nói em cũng không được ngăn cản, hai vợ chồng lời qua tiếng lại rồi vợ em tự động bỏ nhà đi về nhà mẹ ruột ở, gia đình em có qua nhà bên vợ nói chuyện, xong gia đình vợ cũng không cho về và bắt con lại, trách móc gia đình em đủ thứ. Rồi gia đình em mời nhà vợ qua nói chuyện thì nhà vợ không qua. Sau đó vợ em xin cắt hộ khẩu vì sau đám cưới em đã làm giấy đăng ký kết hôn và chuyển hộ khẩu vợ em về gia đình em, em không đồng ý, vợ em lại hăm dọa sẽ ra công an thưa gia đình em vì không cho cắt hộ khẩu.

Đến ngày 9/3/2019 vợ em nộp đơn xin ly hôn tại tòa án. Luật sư cho em hỏi, nếu em ký tên ly dị thì vàng cưới em cho nhà gái từ lúc đám hỏi đến đám cưới em có quyền lấy lại được không, tại vợ em tự bỏ em ra đi, cha mẹ em cũng mất mặt với hàng xóm và bên vợ còn tung tin đồn nói em lấy tiền vợ em ăn xài rồi bắt vợ em trả nợ...

Mong luật sư tư vấn giùm em. Em xin chân thành cảm ơn!

Nghĩa vụ và phân chia tài sản sau khi ly hôn ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến gọi:1900.6162

Trả lời:

Khi anh chị ly hôn thì tài sản là số vàng anh bạn cho vợ bạn đã có thỏa thuận là tài sản chung thì khi ly hôn tài sản đó sẽ được chia đôi cho bạn 1 nửa và vợ bạn 1 nửa. Đối với trường hợp bạn không có thỏa thuận gì với vợ bạn về số vàng bạn cho vợ bạn từ khi ăn hỏi tới khi đám cưới thì coi như đó là tài sản riêng của vợ bạn nên khi ly hôn bạn không có quyền được đòi lại số vàng đó theo quy định tại điều luật trên. Cụ thể:

2.1. Xác định tài sản chung vợ chồng

Tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được xác định theo quy định tại Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì:

“Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tại ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung”

Bên cạnh đó, Điều 9, Điều 10 Nghị định 126/2014/NĐ-CP có hướng dẫn chi tiết quy định trên như sau:

Điều 9 Nghị định 126/2014/NĐ-CP giải thích thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân. Theo đó, thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân bao gồm:

- Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 11 của nghị định này;

- Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyên sở hữu theo quy định của Bộ luật dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước;

- Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2.2. Xác định tài sản riêng vợ chồng

Theo quy định tài điều 43 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 tài sản riêng của vợ, chồng bảo gồm:

- Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các Điều 38, 39 và 40 của Luật này; Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng;

- Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Tài sản riêng khác của vợ, chồng được quy định tại Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP bao gồm:

- Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ;

- Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác;

- Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

2.3. Nguyên tắc chia tài sản chung vợ chồng khi ly hôn

Đối với thủ tục ly hôn thuận tình các vấn đề về tài sản chung vợ chồng phải tự thỏa thuận và không có tranh chấp tại tòa án. Vấn đề chia tài sản vợ chồng có thể được giải quyết trong cùng một vụ án ly hôn đơn phương hoặc sẽ được tách ra thành một vụ án dân sự độc lập, điều này tùy thuộc vào yêu cầu của các đương sự trong vụ án.

Một số nguyên tắc và các vấn đề pháp lý về chia tài sản chung vợ chồng cần lưu ý:

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng qui định pháp luật để phân chia.

Trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng Tòa án giải quyết theo qui định pháp luật.

Tài sản riêng của vợ chồng thì thuộc sở hữu của người đó, trừ trường hơp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo qui định của Luật hôn nhân gia đình. Trong trường hợp của sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về phân chia thì được thanh toán phần giá trị của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này;

Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình; Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật hoặc theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch;

Bên nào muốn yêu cầu Tòa xác định bất kỳ tài sản là của riêng thì có nghĩa vụ phải chứng minh. Nếu không chứng minh được yêu cầu của mình thì xác định đó là tài sản chung.

>> Xem thêm:  Giành quyền nuôi cả 3 đứa con sau khi ly hôn ? Thủ tục xin ly hôn vắng mặt ?

2. Nghĩa vụ và phân chia tài sản sau khi ly hôn ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Vợ chồng tôi sống với nhau được 9 năm, chúng tôi có 2 con trai: đứa lớn 9 tuổi, đứa nhỏ 6 tuổi. Trong thời gian sinh sống chúng tôi hay cãi vã nhau từ những chuyện nhỏ đến chuyện lớn, vợ tôi đều lấn lướt tôi. Chúng tôi là giáo viên còn ở tập thể nên nhiều lúc cô ấy nổi cáu chửi rủa tôi đánh đập con cái tôi cảm thấy xấu hổ, cô ấy không cho tôi cái quyền gì cả mỗi khi có đồng nghiệp đến chơi không những cô ấy không chào hỏi mà còn có thái độ không hài lòng muốn đuổi khách thế nên khi có bạn bè tôi không dám đưa về nhà nhưng khi nhậu về thì bị nhốt ở ngoài tôi phải thuê nhà trọ ở. Mọi việc trong gia đình từ đi chợ nấu cơm lo cho 2 con ...
Tất cả một tay tôi làm nhưng cô ấy vẫn chưa hài lòng luôn tỏ ra xem thường tôi, cô ấy không những không về những khi đám giỗ cha đã đành còn không cho tôi chở 2 còn về, dạo này cô ấy đi học Đại học liên thông thường xa nhà và được biết cô ấy thường liên lạc, đi chung, ăn chung... và tôi cũng từng thấy tin nhắn của 2 người với nhau, vợ anh kia ghen điện thoại nhắc nhở cô ấy nhiều lần và bây giờ cô ấy bỏ sim sài sim khác...
Tôi muốn ly hôn nhưng cô ấy chưa chịu tôi phải làm gì. Tài sản chung là nhà tôi mua 120.000.000đ cô ấy bỏ vô 20 triệu trong khi mỗi người vay 80 triệu. vay khi ly hôn chia thế nào?

Đăng kí kết hôn giờ ly hôn như thế nào để tốt đẹp nhất ?

Luật sư tư vấn về pháp luật hôn nhân, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Giải quyết ly hôn:

Thứ nhất, ly hôn đơn phương:

- Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

"Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được".

- Theo quy định này, pháp luật cho phép vợ hoặc chồng đơn phương ly hôn. Tuy nhiên, nếu như thuận tình ly hôn thì Tòa án xem xét sự thuận tình, tự nguyện của các bên, còn đơn phương ly hôn thì Tòa án lại xem xét chủ yếu căn cứ mà bên đơn phương ly hôn đưa ra. Điều luật quy định rằng: "hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được".

- Giải thích cho căn cứ này, Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Hướng dẫn áp dụng quy định của Luật HN&GĐ 2000 quy định như sau:

"a.1. Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:

- Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

a.2. Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như hướng dẫn tại điểm a.1 mục 8 này. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

a.3. Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt".

Như vậy, khi nộp đơn ly hôn tại Tòa án bạn phải chứng minh về việc cuộc hôn nhân của vợ chồng bạn không hạnh phúc và không thể kéo dài được nữa.

Thứ hai, về vấn đề nuôi con

- Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Như vậy, việc quyết định người trực tiếp nuôi con căn cứ vào việc vợ hay chồng đáp ứng được điều kiện để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con. (Căn cứ điều 81 Luật hôn nhân và gia đình)

Trong trường hợp này, hai người con của bạn thì bé 9 tuổi phải xem xét nguyện vọng của cháu, còn đứa 6 tuổi thì 2 bên có thể thỏa thuận dựa trên khả năng về kinh tế, tài chính, cũng như điều kiện chăm sóc con của hai bên.

Tòa án sẽ căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con, đặc biệt là các điều kiện cho sự phát triển về thể chất, bảo đảm việc học hành và các điều kiện cho sự phát triển tốt về tinh thần và phải xem xét đến nguyện vọng của con muốn được sống trực tiếp với ai để quyết định việc trao quyền nuôi con cho vợ hoặc chồng.

Cụ thể Tòa án sẽ xem xét một cách tổng hợp trên các phương diện sau đây để quyết định việc trao quyền nuôi con cho vợ hoặc chồng:

- Thứ nhất: Điều kiện về vật chất bao gồm: Ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập…các yếu tố đó dựa trên thu nhập, tài sản, chỗ ở của cha mẹ;

- Thứ hai: Các yếu tố về tinh thần bao gồm: Thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm đã dành cho con từ trước đến nay, điều kiện cho con vui chơi giải trí, nhân cách đạo đức, trình độ học vấn… của cha mẹ.

Thứ ba, phân chia tài sản và nghĩ vụ trả nợ chung

1. Tài sản sau ly hôn giải quyết như thế nào trong trường hợp này ?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 33 luật hôn nhân gia đình 2014.

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. Vậy dựa vào khoản 2 điều 59 luật Hôn nhân và gai đình quy định về việc phân chia tài sản."

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch."

2. Nghĩa vụ trả nợ khi ly hôn:

"Điều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng

Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan."

Tóm lại, số tài sản hình thành trong giai đoạn hôn nhân nếu không đăng ký là tài sản riêng thì đều là tài sản chung của hai vợ chồng, và những nghĩa vụ chung hình thành từ giao dịch chung của vợ chồng thì sau khi ly hôn mỗi người sẽ phải chịu một nửa nghĩa vụ.

>> Xem thêm:  Nộp đơn xin ly hôn tại nơi tạm trú có được không ? Thủ tục thay đổi người nuôi con sau khi ly hôn ?

3. Đăng ký kết hôn giờ ly hôn như thế nào để tốt đẹp nhất ?

Em chào Luật Sư, em hôm nay mạnh dạn viết email này để xin luật sư tư vấn giúp cho em. Một lúc không kiềm chế được nên đã quan hệ tình dục với một cô bé cùng quê, sau khi sự việc xảy ra, cô ấy nói là cô ấy đã uống thuốc tránh thai, nhưng rồi cô ấy vẫn có thai.
Em khuyên cô ấy bỏ cái thai, nhưng cô ấy nhất quyết không bỏ, và cô ấy muốn giữ lại đứa bé đó. Sau đó em và cô bé thống nhất là em sẽ góp tiền để chăm sóc đứa bé. Cô bé có nói chuyện với gia đình cô bé về chuyện này, và gia đình cô bé muốn em và cô bé đăng kí kết hôn bí mật chỉ để cho đứa trẻ có tên cha trong giấy khai sinh, và họ hứa sẽ giữ kín mọi chuyện, vậy là em đã đồng ý. Bay giờ sau khi đã đăng kí kết hôn, em và cô bé muốn làm thủ tục ly hôn luôn.
Vậy xin luật sư tư vấn cho em phải làm sao để mọi việc được tốt đẹp nhất ?
Em xin chân thành cám ơn luật sư.
Người gửi: K.V

Hướng dẫn ly hôn khi chồng quen với người con gái khác.vợ chồng nhiều khi cãi vã, bất đồng ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định cấm các hành vi sau đây:

"a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;

e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;

g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;

h) Bạo lực gia đình;

i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi."

Khoản 11 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"Kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình."

Theo như bạn trình bày, thì bạn và cô gái đó đã thỏa thuận đăng ký kết hôn chỉ với mục đích để con sinh ra có tên cha trong giấy khai sinh mà không phải nhằm mục đích xây dựng gia đình. Do đó, việc thỏa thuận đăng ký kết hôn giữa bạn và cô gái bị coi là kết hôn giả tạo.

Như vậy, đối với trường hợp này, Tòa án sẽ ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật. Hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật được quy định tại Điều 12 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014:

- Về quan hệ nhân thân: Nhà nước không thừa nhận hai người kết hôn trái pháp luật là vợ chồng. Do đó giữa họ chưa bao giờ phát sinh quan hệ vợ chồng. Khi việc kết hôn trái pháp luật bị Tòa xử hủy thì hai bên nam, nữ phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng (khoản 1 Điều 12 Luật hôn nhân và gia đình 2014). Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con được giải quyết theo quy định về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con khi ly hôn.

- Về quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập.

>> Xem thêm:  Vợ có bầu 3 tháng, chồng có thể ly hôn được không ? Nộp đơn ly hôn ở đâu ?

4. Hướng dẫn ly hôn khi vợ chồng nhiều khi cãi vã, bất đồng ?

Thưa luật sư. Tôi và chồng tôi cưới nhau gần 4 năm. Chúng tôi sinh được hai cháu. Một cháu 4 tuổi và một cháu 2 tuổi. Lúc đầu vợ chồng tôi sống rất hạnh phúc. Nhưng khi tôi bắt đầu có thai cháu thứ hai thì chồng tôi bắt đầu quen với người con gái khác. Vợ chồng nhiều khi cãi vã nhau hơn. Bất đồng nhiều quan điểm. Sống với nhau không có tiếng nói chung. Tôi buồn bực và giận chồng tôi nhiều lắm. Nhưng vì con tôi cố gắng chịu đựng. Nhưng trong thời gian này. Chồng tôi lại nhắn tin nói này nói kia. Làm tôi thấy tổn thương. Và tuyệt vọng nhiều hơn.
Khi tôi có thai. Chồng tôi không cho tôi đi làm cùng. Bắt tôi ở nhà ba mẹ chồng tôi. Còn chồng tôi đi làm xa. Tôi được biết chồng tôi quan hệ với người khác và giờ đã có con riêng. Chồng tôi giờ càng xa lánh tôi, không coi trọng tôi, thờ ơ lạnh nhạt với tôi. Bây giờ tôi đã đến nhà ba mẹ đẻ tôi ở 20 ngày. Con tôi thì bị ba mẹ chồng tôi bồng vào nhà ba mẹ chồng rồi. Vì họ nói tôi không có quyền nuôi con.
Vậy bây tôi phải làm gì để được ly hôn và giành quyền nuôi con ạ ?
Cảm ơn!

Luật sư trả lời:

Theo thông tin bạn nêu ra bạn cần xác định rõ một số nội dung sau để giải quyết vấn đề của mình:

Nếu bạn muốn thực hiện thủ tục ly hôn thì bạn cần chuẩn bị các hồ sơ và tài liệu sau:

+ Đơn xin ly hôn đơn phương (nếu chỉ có bạn ký vào đơn)

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ( bản gốc)

+ Chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu (phô tô chứng thực)

+ Giấy khai sinh của con ( bản sao)

+ Giấy tờ có liên quan đến tài sản ( giấy tờ liên quan đến tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ......)

Sau khi bạn chuẩn bị hồ sơ nêu trên thì bạn sẽ nộp hồ sơ cho Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền theo quy định tại Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ
1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:
a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;
b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;
c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.
2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:
h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

Như vậy tòa án có thẩm quyền giải quyết là tòa án nhân dân huyện nơi chồng chị đang thường trú, hoặc tạm trú hoặc làm việc nếu chị ly hôn đơn phương.

Sau khi nộp hồ sơ cho tòa án thì bạn sẽ nộp tiền tạm ứng án phí tại cơ quan thi hành án cùng cấp với số tiền là 300.000 đồng nếu bạn không có tranh chấp về tài sản, nếu bạn có tranh chấp về tài sản thì tiền án phí của bạn phải nộp tương ứng với phần trăm giá trị tài sản Nghị quyết 326/2016/NQ-HĐTP.

Còn việc bạn muốn giành quyền nuôi con khi một cháu 4 tuổi và một cháu 2 tuổi: theo quy định cháu 2 tuổi thì trong độ tuổi mà bạn sẽ được quyền ưu tiên để nuôi cháu, trừ trường hợp bạn không đủ điều kiện để nuôi cháu hoặc theo thỏa thuận của cha mẹ để phù hợp với lợi ích của con. Nhìn chung nếu cháu hai tuổi mà bạn có công việc hoặc tài sản để đảm bảo cuộc sống cho hai mẹ con là bạn sẽ được giành quyền nuôi cháu. Còn cháu 4 tuổi thì cháu đã qua 36 tháng tuổi nên bạn sẽ phải chứng minh điều kiện về mọi mặt để đảm bảo quyền nuôi con tốt hơn chồng của bạn: bạn phải kê khai thang bảng lương hoặc mức thu nhập thực tế của bạn là cao hơn chồng bạn, sau khi ly hôn bạn có nơi ở ổn định (không phải thuê nhà), thời gian bạn giành cho con hoàn toàn nhiều hơn chồng ......nếu bạn chứng minh được điều kiện của bạn hoàn toàn tốt hơn chồng thì bạn sẽ giành được quyền nuôi con và nếu việc để mỗi người nuôi một cháu là tốt hơn việc bạn nuôi hai cháu thì tòa án sẽ quyết định mỗi người nuôi một cháu.

>> Xem thêm:  Thủ tục ly hôn thực hiện ở đâu ? Thời gian giải quyết bao lâu ? mất bao nhiêu tiền án phí ?

5. Tư vấn về thủ tục ly hôn và làm đơn tố cáo ?

Thưa Luật sư. Em đang gặp phải rắc rối mong nhận được sự giúp đỡ, vấn đề của em như sau. Sau hơn 1 năm lấy chồng, em và chồng quyết định chia tay. Em về nhà mẹ đẻ sống từ tháng 1/2019, 2 bên gia đình thỏa thuận bằng miệng không còn quan hệ với nhau. tháng 2/2019 chồng em có gửi đơn thuận tình ly hôn lên tòa án tháng 5/2019 chồng em nộp án phí và chúng em đợi thông tin từ Tòa án trong khoảng từ tháng 5 - tháng 6 tòa có triệu tập em và chồng nhưng vì lí do công việc em không có mặt đúng hẹn. Tháng 6/2019 chồng em thông báo với em đã rút đơn ly hôn, em không nhận được thông báo nào từ Tòa án. Từ thời điểm đó ( tháng 6) đến nay, em có đề cập đến vấn đề giải quyết ly hôn, thì thường xuyên bị chồng gây sự.

Cụ thể: - 28/6/2019: Chồng đến nơi làm việc của em cướp xe điện, điện thoại và túi xách (trong đó có tất cả giấy tờ tùy thân, tiền) của em - sau đó khoảng 10 ngày: Chồng tiếp tục cướp và đập phá đồ đạc của em tại bến xe bus ( túi xách, giấy tờ, điện thoại)

- Thường xuyên gọi điện, nhắn tin đe dọa bắt ép em phải nghỉ việc. - Đến nơi làm việc quấy rối không cho em làm việc của mình.

- Dùng lời nói, hành động gây ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của em tại Công ty em đang làm việc.

- Có hành vi bạo lực với em.

- Ngăn cản không cho em được đi đến các cơ quan chức năng trình báo. Tất cả những sự việc trên em đã ghi lại bằng hình ảnh, tin nhắn và sự chứng kiến của những người xung quanh. Em muốn bày tỏ nguyện vọng được tố cáo và truy tố trách nhiệm hình sự về việc làm của chồng em để có được cuộc sống yên ổn. Mong luật sư tư vấn em phải làm thế nào?

Em xin chân thành cảm ơn!.

Tư vấn về thủ tục ly hôn và làm đơn tố cáo?

Luật sư tư vấn Luật hôn nhân gia đình trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, về trường hợp bạn có ý định tiếp tục ly hôn nữa không ?

Theo như thông tin bạn cung cấp, ban đầu bạn và chồng bạn đều thuận tình ly hôn, nhưng sau đó thì chồng bạn đã rút đơn ly hôn. Nếu trường hợp bạn vẫn có ý định ly hôn tiếp mà chồng bạn không đồng ý thì bạn sẽ tiến hành thủ tục đơn phương ly hôn.

Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Theo quy định trên, nếu tình trạng hôn nhân của bạn không hạnh phúc bạn có thể đơn phương ly hôn. Khi bạn và chồng bạn tiến hành hòa giải không thành thì Tòa án sẽ tiến hành giải quyết yêu cầu ly hôn của bạn.

+ Về hồ sơ xin ly hôn đơn phương cần chuẩn bị như sau:

- Đơn yêu cầu/đơn khởi kiện (Theo mẫu);

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- CMND và hộ khẩu;

- Giấy khai sinh các con;

- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐ (sổ đỏ); Đăng ký xe; Sổ tiết kiệm

+ Các bước tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương:

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền;

Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ trong thời hạn khoảng 7-15 ngày, Tòa án kiểm tra đơn và nếu đầy đủ thì Tòa thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập lấy lời khai, hòa giải và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật.

Bước 5: Trong trường hợp, Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người yêu cầu ly hôn có quyền kháng cáo để Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định pháp luật.

+ Thời gian tòa án giải quyết yêu cầu đơn phương ly hôn:

Ly hôn đơn phương cấp sơ thẩm: khoảng từ 4 đến 6 tháng (nếu có tranh chấp tài sản, phức tạp thì có thể kéo dài hơn).

Ly hôn đơn phương cấp phúc thẩm: khoảng từ 3 đến 4 tháng (nếu có kháng cáo).

Thứ hai về những hành vi của chồng bạn?

Như bạn cung cấp, chồng bạn đã có hành vi đánh, đập phá tài sản, lấy tài sản của bạn, nhắn tin đe dọa và xúc phạm nhân phẩm danh dự của bạn tại công ty. Đối với những hành vi này của chồng bạn, tùy từng mức độ có thể bị xủ phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định:

Điều 49. Hành vi xâm hại sức khỏe thành viên gia đình

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi đánh đập gây thương tích cho thành viên gia đình.

Điều 51. Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của thành viên gia đình

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lăng mạ, chì chiết, xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Tiết lộ hoặc phát tán tư liệu, tài liệu thuộc bí mật đời tư của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm;

b) Sử dụng các phương tiện thông tin nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình;

c) Phổ biến, phát tán tờ rơi, bài viết, hình ảnh, âm thanh nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nạn nhân.

Điều 56. Hành vi bạo lực về kinh tế

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Chiếm đoạt tài sản riêng của thành viên gia đình;

Nếu hành vi dùng lời nói, hành động nhằm xúc phạm nhân phẩm danh dự của bạn và đánh bạn mà gây thương tích cho bạn từ 11 % trở lên sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội sau:

Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định:

Điều 155. Tội làm nhục người khác

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác

1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy him hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;

b) Dùng a-xít nguy him hoặc hóa chất nguy hiểm;

c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;

đ) Có tổ chức;

e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;

i) Có tính chất côn đồ;

k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm:

a) Gây thương tích hoặc gây tn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31 % đến 60%;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trlên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%;

c) Phạm tội 02 lần tr lên;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mi người từ 31% đến 60%;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tn thương cơ thể từ 31 % đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tn thương cơ thể 61 % trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

5. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Làm chết 02 người tr lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

6. Người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Trong trường hợp này, bạn nên làm đơn tố cáo gửi tới cơ quan công an để được giải quyết.

Về đơn tố cáo, bạn có thể tham khảo: Mẫu đơn tố cáo

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Luật hôn nhân gia đình - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Sau cuộc ly hôn đau đớn phụ nữ có nên tái lập hôn nhân hay không ? Cách thắp lửa tình yêu sau khi đổ vỡ hôn nhân ?