1. tư vấn về chế độ trợ cấp thất nghiệp

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý:

Bộ luật lao động năm 2019

Luật việc làm 2013

Nghị định số 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

Nội dung tư vấn:

1. Theo quy định của pháp luật việc làm 2013

"Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp." Mà các chế độ cảu BH thất nghiệp gồm

. Trợ cấp thất nghiệp.

. Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.

. Hỗ trợ Học nghề.

. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

Theo quy định của pháp luật việc làm điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

"Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết."

Chào luật sư Minh Khuê, cho em hỏi, trong trường hợp em xin nghỉ việc tại công ty em đang làm trước thời hạn kết thúc HĐLĐ 1 tháng (hợp đồng có hiệu lực 1 năm). Trước đó em đã đóng liên tục BHTN từ công ty cũ (10 tháng) tiếp nối sang công ty mới thì em có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không? (Công ty thứ nhất đóng 10 tháng và công ty thứ hai (đang làm) đóng 11 tháng nên tổng cộng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 21 tháng) Chân thành cảm ơn luật sư.

Như vậy về điều kiện hưởng nhận trợ cấp thất nghiệp, bạn đáp ứng được điều kiện về mặt thời gian tức là đóng đủ 12 tháng BHTN trong vòng 24 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ trên. Điều kiện này được đáp ứng ngoài ra bạn đồng thời đáp ứng những điều kiện còn lại thì sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc.

Luật sư cho em hỏi là trước đây em có làm công ty A, tính bảo hiểm của em là 4 năm 6 tháng.vì 1 số lý do do nên em chưa lấy được bảo hiểm thất nghiệp vì quá hạn .Vừa rồi em có đi làm công ty B và làm được 2.5 tháng. Em đã đơn phương chấm dứt hợp đồng với công ty B (hợp đồng 1 năm).Vậy em có đăng ký được bảo hiểm thất nghiệp của em không? Nếu được thì em cần những giấy tờ gì để làm thủ tục thất nghiệp ? ( hiện tại em chưa tìm được việc làm)f c Chân thành cảm ơn luật sư.

Điều kiện về lý do chấm dứt HĐLĐ là căn cứ được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trong đó pháp luật quy định người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

"1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau

 Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật"

Như vậy bạn chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc.

Chào luật sư. Vợ tôi kí hợp đồng lao động với công ty nước ngoài từ 23/6/2013. Vợ tôi nghỉ sinh từ ngày 17/11/2014. Đến nay vợ tôi đã hết thời gian nghỉ sinh và có ý định xin thôi việc với lí do bận chăm sóc con nhỏ. Vậy luật sư cho tôi hỏi với trường hợp của vợ tôi có được nhận bảo hiểm thất nghiệp hay không? Xin cảm ơn.

Cũng theo quy định của điều 49 luật việc làm người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật việc làm đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện. Như vậy người lao động phải rơi vaò TH đang đóng BHTN.

Căn cứ NĐ 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật việc, người đang đóng BHTN được hiểu là :

"2. Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp là người lao động có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã đóng bảo hiểm thất nghiệp và được tổ chức bảo hiểm xã hội xác nhận. Tháng liền kề bao gồm cả thời gian sau:

a) Người lao động có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị mà hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội;

b) Người lao động có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã giao kết theo quy định của pháp luật không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị."

Như vậy vợ của anh có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc nghỉ việc hưởng chế độ thai sản thì vẫn có căn cứ cho hưởng trợ cấp thất nghiệp.

2. Nhận trợ cấp thất nghiệp một lần.

Chào luật sư ạ. Dạ luật sư cho em hỏi người lao động nghỉ việc thì 1 tháng sau mới được nhận sổ bảo hiểm. Đi làm bảo hiểm thất nghiệp thì 20 ngày sau mới nhận được tiền. Vậy là gần 2 tháng mới được nhận trợ cấp thất nghiệp. Vậy người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp một lần được không ạ ? Luật sư tư vấn giúp em Cảm ơn luật sư.

Tại luật việc làm quy định:

"Điều 52. Thông báo về việc tìm kiếm việc làm

1. Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng người lao động phải trực tiếp thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc tìm kiếm việc làm, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;

b) Trường hợp bất khả kháng..."

Hiện nay việc nhận trợ cấp thất nghiệp được nhận hàng tháng, không nhận trợ cấp một lần nhằm mục đích xác định rõ ràng về tình trạng việc làm cúa NLĐ đảm bảo mục đích của bảo hiểm thất nghiệp.

3. Thủ tục nhận trợ cấp thất nghiệp.

Chào luật sư. Tôi làm việc và có ký hợp đồng với công ty A là 2 năm 6 tháng, sau đó xin nghỉ việc. Tôi đã hưởng 1.920.000đ tiền trợ cấp thôi việc. Nhưng lúc chấm dứt hợp đồng và thanh toán, tôi không được hướng dẫn thủ tục trợ cấp thất nghiệp nên không biết. Tôi có lấy sổ bảo hiểm về, 1 năm sau tôi thanh toán tiền BHXH một lần. Vậy nay tôi muốn tiếp tục đóng bảo hiểm thất nghiệp thì có được không, nếu được tôi phải làm những thủ tục gì ? Vì hiện tại tôi không còn giữ giấy tờ gì của công ty cũ. Rất mong được phản hồi sớm. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Hồ sơ nhận trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Quyết định thôi việc;

c) Quyết định sa thải;

d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

đ) Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.

3. Sổ bảo hiểm xã hội.

Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

4. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

Chào luật sư công ty luật Minh Khuê. Mình muốn hỏi , nếu mình lãnh tiền bảo hiểm thất nghiệp thì được tính như thế nào. Có tính theo mức lương bình quân hay tính theo mức lương hiện mình đang kí hợp đồng tháng cuối cùng mình làm ? Chân thành cảm ơn luật sư.

"Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này."

-> Như vậy bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp là căn cứ tiền lương hưởng của bạn. Bảo hiểm sẽ là bên chi trả trợ cấp này không phải là công ty nơi người lao động làm việc.

Xin cho tôi hỏi đơn vị tôi mới chuyển sang đơn vị sự nghiệp cuối năm 2008. Nhưng đơn vị vẫn hưởng lương nhà nước cấp không thuộc đơn vị thu. Cho tôi hỏi đơn vị vẫn trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện còn cán bộ trong đơn vị có 6 người 3 người mới tuyển vào năm 2009 còn 3 người nữa là công chức từ UBND huyện điều động sang làm việc tại đơn vị này cũng khoảng 8 năm nữa là nghỉ hưu. Nên cho tôi hỏi 3 người điều động sang này có phải đóng bảo hiểm thất nghiệp hay không.Tôi muốn hỏi đóng rồi sau này về hưu có được hưởng hay không ? Bởi tôi biết đơn vị tôi không thể là thất nghiệp được. Tôi xin cảm ơn

Theo luật việc làm đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp là

"Điều 43. Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp

1. Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp."

Như vậy 3 người điều động sang này nếu thuộc điều kiện trên thì phải đóng bảo hiểm thất nghiệp. Những đối tượng này sau này sẽ đủ điều kiện sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

2. Chính sách của Nhà nước về lao động

 
1. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động.
 
2. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội.
 
3. Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động; áp dụng một số quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động.
 
4. Có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; nâng cao năng suất lao động; đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động; hỗ trợ duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
 
5. Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung, cầu lao động.
 
6. Thúc đẩy người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.
 
7. Bảo đảm bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên.

3. Người lao động có các nghĩa vụ gì

 
a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;
 
b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;
 
c) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

4. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

 
1. Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:
 
a) Tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động;
 
b) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người sử dụng lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
 
c) Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng với mục đích ký kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; đối thoại, trao đổi với tổ chức đại diện người lao động về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động;
 
d) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc;
 
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
 
2. Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây:
 
a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;
 
b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;
 
c) Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động;
 
d) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
 
đ) Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.

5. Xây dựng quan hệ lao động

 
1. Quan hệ lao động được xác lập qua đối thoại, thương lượng, thỏa thuận theo nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau.
 
2. Người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động và người lao động, tổ chức đại diện người lao động xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định với sự hỗ trợ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
 
3. Công đoàn tham gia cùng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hỗ trợ xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định; giám sát việc thi hành quy định của pháp luật về lao động; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động.
 
4. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam và các tổ chức đại diện của người sử dụng lao động khác được thành lập theo quy định của pháp luật có vai trò đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./. 

Bộ phận tư vấn Luật Lao động.