- 1. Cơ sở pháp lý về giảm trừ thuế thu nhập cá nhân
- 2. Quy định pháp luật về giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo
- 3. Chứng từ chứng minh đóng góp và tư cách hợp lệ của tổ chức từ thiện, nhân đạo
- 3.1. Đối với các tổ chức bảo trợ xã hội
- 3.2. Đối với quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học
- 3.3. Cơ chế kiểm tra tư cách hợp lệ của tổ chức bảo trợ xã hội và các quỹ từ thiện
- 4. Số người phụ thuộc mà người lao động được đăng ký để giảm trừ gia cảnh tối đa là bao nhiêu?
Kính chào luật sư, tôi có một vài thắc mắc về thuế thu nhập cá nhân mong nhận được hỗ trợ giải đáp. Luật sư cho biết các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo nào của người lao động sẽ được giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân? Trường hợp được giảm trừ thì cần yêu cầu người lao động cung cấp chứng từ như thế nào để chứng minh đồng thời có phương cách nào để kiểm tra cụ thể về tính hợp lệ của các tổ chức nhân đạo nhận hỗ trợ?
Rất mong nhận được phản hồi từ luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn!
Ngưởi hỏi: Ngọc Tâm - TP. Hồ Chí Minh
1. Cơ sở pháp lý về giảm trừ thuế thu nhập cá nhân
- Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi 2012
- Thông tư 111/2013/TT-BTC
2. Quy định pháp luật về giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo
Điều 20 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo như sau:
1. Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú, bao gồm:
a) Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa;
b) Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học.
2. Tổ chức, cơ sở và các quỹ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận.
Khoản 3 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn về nội dung giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học như sau:
a) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học được trừ vào thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công trước khi tính thuế của người nộp thuế là cá nhân cư trú, bao gồm:
a.1) Khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa.
Các tổ chức cơ sở chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, người khuyết tật, phải được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội; Nghị định số 81/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội và Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 195/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
Tài liệu để chứng minh đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa là chứng từ thu hợp pháp của tổ chức, cơ sở.
a.2) Khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận và quy định tại các văn bản khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng các nguồn tài trợ.
Tài liệu chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học là chứng từ thu hợp pháp do các tổ chức, các quỹ của Trung ương hoặc của tỉnh cấp.
b) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học phát sinh vào năm nào được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế đó, nếu giảm trừ không hết không được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế tiếp theo. Mức giảm trừ tối đa không vượt quá thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh của năm tính thuế phát sinh đóng góp từ thiện nhân đạo, khuyến học.
3. Chứng từ chứng minh đóng góp và tư cách hợp lệ của tổ chức từ thiện, nhân đạo
Theo các quy định trên, các khoản đóng góp cho mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công trước khi tính thuế của người nộp thuế là cá nhân cư trú, bao gồm:
(i) Khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa; và
(ii) Khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học.
3.1. Đối với các tổ chức bảo trợ xã hội
Song không phải tất cả các khoản đóng góp thiện nguyện của người lao động đều sẽ được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của người lao động. Để được giảm trừ, người lao động phải cung cầp các tài liệu chứng minh rằng người lao động đã có đóng góp một khoản chi vào các tổ chức được nêu ở trên. Đồng thời, các tổ chức này cũng phải được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật, cụ thể như sau:
Đối với các tổ chức, cơ sở chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, người khuyết tật được nêu tại điểm (i) ở trên, phải được thành lập và hoạt động theo quy định của Nghị định số 103/2017/NĐ-CP Quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở trợ giúp xã hội. Điều này có nghĩa rằng, các tổ chức đó phải có giấy chứng nhận đăng ký thành lập và giấy phép hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Các chứng từ thu hợp pháp của tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa sẽ là tài liệu để chứng minh người lao động đã thực sự có đóng góp vào các tổ chức này để làm cơ sở tính vào khoản giảm trù thu nhập chịu thuế của người lao động.
Một số các loại hình cơ sở trợ giúp xã hội mà người sử dụng lao động có thể tham khảo bao gồm:
- Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi;
- Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt;
- Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người khuyết tật;
- Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thẩn, người rối nhiễu tâm trí;
- Cơ sở bảo trợ xã hội tổng hợp thực hiện việc chăm sóc nhiều đối tượng bảo trợ xã hội hoặc đối tượng cần trợ giúp xã hội;
- Trung tâm công tác xã hội thực hiện việc tư vấn, chăm sóc khẩn cấp hoặc hỗ trợ những điều kiện cẩn thiết khác cho đối tượng cần trợ giúp xã hội; hoặc
- Cơ sở trợ giúp xã hội khác theo quy định của pháp luật.
3.2. Đối với quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học
Đối với các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được nêu tại điểm (ii) ở trên thì các quỹ này phải được thành lập và hoạt động theo quy định của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP của Chính phủ ngày 25/11/2019 vẽ tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận và quy định tại các ván bản khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng các nguồn tài trợ. Điều đó có nghĩa rằng các quỹ này phải được cấp giấy phép thành lập quỹ và quỹ đã được công nhận đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ theo quy định của pháp luật.
Các chứng từ thu hợp pháp do các tổ chức, các quỹ của Trung ương hoặc tỉnh cấp sẽ chứng minh việc người lao động đã có đóng góp vào quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học để tính vào khoản giảm trừ thu nhập chịu thuế của người lao động.
3.3. Cơ chế kiểm tra tư cách hợp lệ của tổ chức bảo trợ xã hội và các quỹ từ thiện
Để đảm bảo các tài liệu chứng minh người lao động đã đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học của các tổ chức nêu trên là phù hợp với quy định của pháp luật, người sử dụng lao động có thể yêu cầu người lao động cung cấp một số thông tin về giấy phép/giấy chứng nhận đăng ký thành lập và giấy phép hoạt động/ giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của các tổ chức, quỹ nêu trên đồng thời người sử dụng lao động cũng có thể chủ động tra cứu thông tin trên các phương tiện truyền thông để có thêm thông tin đối chiếu, nếu cần thiết hoàn toàn có thể khảo sát thực tế.
4. Số người phụ thuộc mà người lao động được đăng ký để giảm trừ gia cảnh tối đa là bao nhiêu?
Khoản 3 Điều 19 Luật thuế thu nhập cá nhân quy định:
3. Người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
a) Con chưa thành niên; con bị tàn tật, không có khả năng lao động;
b) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
Điều này được hướng dẫn tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Theo đó, Luật thuế thu nhập cá nhân hiện chưa có quy định nào giới hạn số lượng người được đăng ký phụ thuộc đối với một người nộp thuế miễn là đáp ứng đầy đủ những điều kiện của đối tượng là người phụ thuộc. Cụ thể:
Thứ nhất, con bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:
+ Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng);
+ Con tù 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động; và
+ Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
Thứ hai, vợ hoặc chồng của người nộp thuế; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế; và các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng (anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế; ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế; cháu ruột của người nộp thuế bao gồm con của anh ruột, chị ruột, em ruột; và người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật), đáp ứng các điệu kiện sau đây:
+ Đối với người trong độ tuổi lao động thì phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây: (i) bị khuyết tật, không có khả năng lao động; và (ii) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quần tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng; và
+ Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải là người không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
Lưu ý: Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Nếu nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì những người nộp thuế sẽ phải tự thỏa thuận với nhau để đăng ký giảm trừ gia cảnh cho chỉ một người nộp thuế.
Trên đây là chia sẻ của chúng tôi về một số vấn đề pháp luật lao động. Bạn đọc có bất cứ vướng mắc nào trong lĩnh vực lao động vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!
Luật Minh Khuê (Tổng hợp và phân tích)