1. những vướng mắc thường gặp về bảo hiểm xã hội của người lao động
Trả lời:
Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
1. Cơ sở pháp lý:
- Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội
- Bộ luật lao động số 10/2012/QH13
2. Nội dung phân tích:
Công ty mình là Công ty Xây dựng có trụ sở chính ở HN nhưng công nhân thì lại làm việc tại BN, vậy mình đăng ký đóng BHXH theo mức lương tối thiểu vùng II được không?
Bạn đóng theo nơi làm việc trong HĐLĐ.
Đó là thực hiện Luật BHXH mới từ năm 2016, các khoản phụ cấp phải tính đóng bảo hiểm. Luật sư cho tôi hỏi là: 30% phụ cấp Đảng - đoàn thể và 25% phụ cấp công vụ (công chức) có phải tính đóng bảo hiểm không?
Từ năm 2016, theo Luật BHXH mới thì mức đóng BHXH sẽ dựa trên Lương Phụ cấp. Hiện tại, công ty tôi có các loại phụ cấp sau: Phụ cấp điện thoại (phát thẻ điện thoại cho n/viên), phụ cấp tiền ăn được cộng vô lương nhận hàng tháng. Mong luật sư cho biết 2 khoản phụ cấp trên của nhân viên Công ty tôi có phải cộng vào lương hợp đồng để làm mức lương tính đóng BHXH không?
=> Các khoản phụ cấp không tính đóng BHXH là: Tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến. Tiền ăn giữa ca. Các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ. Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Theo quy định của luật BHXH mới, khi vợ sinh con mà không tham gia BHXH thì người chồng được hưởng trợ cấp bằng 2 tháng lương cơ sở. Vậy tôi muốn hỏi cần những thủ tục, giấy tờ gì để được hưởng chế độ đó? Thời gian nộp và để được thanh toán là bao lâu? Số tiền tôi được hưởng là bao nhiêu. Hệ số lương đóng BHXH của tôi là 1,55.
=> Khoản 2 Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định:
"Điều kiện hưởng trợ cấp một lần khi sinh con được hướng dẫn cụ thể như sau:
a) Đối với trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con;"
Thì theo quy định tại Luật bảo hiểm xã hội bạn nộp giấy chứng sinh/giấy khai sinh trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày bạn đi làm lại để hưởng chế độ thai sản cho lao động nam. Mức lương cơ sở được tính vào thời điểm vợ bạn sinh, không tính theo hệ số lương.
Em đã làm việc cho một công ty, trong quá trình làm việc em có tham gia BHXH hơn 3 năm, khi em nghỉ việc em có gửi đơn trước 45 ngày để công ty chốt BHXH. Tuy nhiên đến nay đã 3 tháng nhưng công ty vẫn nói từ từ chốt. Hiện tại em đang làm việc ở 1 công ty khác và em muốn tham gia BHXH tiếp tục thì em phải làm sao?
Nếu qua tết là 20/2 em đi NVQS, bây giờ là 1/2 em nộp đơn xin nghỉ cho công ty. thì em có được trả toàn bộ lương, và BHXH trước tết không. Vì công ty chỉ trả 50% lương cho công nhân, và 50% còn lại trả vào ngày 26 tháng 2. nhưng vào ngày đó em đi NVQS mất rồi.
=> Theo quy định tại Điều 47 Bộ luật lao động thì chậm nhất là 30 ngày NSDLĐ phải giải quyết các chế độ cho bạn. Bạn có thể làm đơn khiếu nại yêu cầu công ty giải quyết cho mình và sau đó nộp sổ cho công ty mới.
Hoặc bạn giải trình lý do và yêu cầu cấp 1 sổ mới để đóng BHXH, sau này sẽ gộp 2 sổ BHXH lại.
Xin cho hỏi ở Công ty chúng tôi hiện tại đang nợ tiền BHXH nhưng đóng đến tháng 05/2011 có người lao động nghỉ từ tháng 01/2011 họ quay lại xin chốt sổ do Doanh nghiệp mới họ đi làm bị giải thể, người lao động muốn chốt sổ đến thời điểm công ty đóng tiền đến tháng 05/2011. và bỏ thời gian về sau thì cần làm các thủ tục gì để giải quyết cho người lao động.
=> Người đó đã nghỉ từ tháng 1/2011 nên thời điểm đó cho đến tháng 5/2011 bạn có thể yêu cầu người đó tự đóng BHXH 100% rồi làm thủ tục chốt sổ như bình thường.
Tôi có làm việc tại môt công ty ở BD và có tham gia BHXH. Hiện nay tôi đã nghỉ làm và tôi muốn rút bhxh một lần. Vậy tôi có phải làm thủ tục chuyển bảo hiểm về quê để rút không?
=> bạn có thể nộp hồ sơ tại cơ quan bảo hiểm nơi bạn đăng ký hộ khẩu thường trú để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần. Không bắt buộc phải nộp hồ sơ tại nơi tham gia đóng bảo hiểm xã hội.
2. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
1. Lập hồ sơ để người lao động được cấp sổ bảo hiểm xã hội, đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.
2. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 86 và hằng tháng trích từ tiền lương của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội.
3. Giới thiệu người lao động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 45 và Điều 55 của Luật này đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa.
4. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động.
5. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.
6. Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội.
7. Định kỳ 06 tháng, niêm yết công khai thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động; cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.
8. Hằng năm, niêm yết công khai thông tin đóng bảo hiểm xã hội của người lao động do cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp theo quy định tại khoản 7 Điều 23 của Luật này.
3. Quyền của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Tổ chức quản lý nhân sự, tài chính và tài sản theo quy định của pháp luật.
2. Từ chối yêu cầu trả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế không đúng quy định của pháp luật.
3. Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
4. Được cơ quan đăng ký doanh nghiệp, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc quyết định thành lập để thực hiện đăng ký lao động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới.
5. Định kỳ 06 tháng được cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở địa phương cung cấp thông tin về tình hình sử dụng và thay đổi lao động trên địa bàn.
6. Được cơ quan thuế cung cấp mã số thuế của người sử dụng lao động; định kỳ hằng năm cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động.
7. Kiểm tra việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội; thanh tra chuyên ngành việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
8. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
9. Xử lý vi phạm pháp luật hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
4. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau
1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.
Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau.
2. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
5. Mức hưởng chế độ ốm đau
1. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 26, Điều 27 của Luật này thì mức hưởng tính theo tháng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
Trường hợp người lao động mới bắt đầu làm việc hoặc người lao động trước đó đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội, sau đó bị gián đoạn thời gian làm việc mà phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên trở lại làm việc thì mức hưởng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng đó.
2. Người lao động hưởng tiếp chế độ ốm đau quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 của Luật này thì mức hưởng được quy định như sau:
a) Bằng 65% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên;
b) Bằng 55% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;
c) Bằng 50% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.
3. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
4. Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày.
Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.
Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê