Dì em cũng có một người con riêng là C. Dượng với dì có một người con trai chung là D. Dì và dượng em cùng nhau về quê lập nghiệp sinh sống vào khoảng năm 1997.

Từ năm 1997 đến nay dượng và dì em có chút tài sản ch̀ung gồm hai căn nhà, dượng đứng tên một căn, anh C (con riêng của dì) đứng tên 1 căn, 3 chiếc xe hơi còn đang vay trả góp ngân hàng do dượng em đứng tên 1 chiếc, anh D đứng tên 2 chiếc. Dì, dượng và D cùng chung hộ khẩu, riêng C khác hộ khẩu. Hiện tại tình hình sức khỏe của dượng em rất yếu, tương lai chưa biết như thế nào. Nhưng phía gia đình bên dượng có ý định dẫn hai người con riêng của duowgj là A và B về để tranh chấp tài sản cùng với người D - con chung của dì và dượng khi dượng mất. Xét về mặt nội bộ gia đình thì ý nguyện của dượng em là tài sản do dượng em đứng để lại hết cho D, không chia cho bất kỳ ai, kể cả hai người con đầu tiên là A và B, còn tài sản do anh C đứng thì vẫn là của anh C.

Nhưng dượng em không có ý định viết di chúc để lại vì lý do tế nhị em không rõ. Em xin hỏi luật sư trong trường hợp trên, xét về mặt luật pháp. tài sản của hai vợ chồng cùng tạo dựng sau khi người chồng đã ly hôn vợ cũ, và người vợ cũng ly hôn chồng cũ, trong trường hợp không viết di chúc, sẽ phải chia đều cho tất cả con riêng và chung của 2 vợ chồng (ABCD), hay chỉ chia cho con chung của 2 vợ chồng đó (trong trường hợp này chỉ duy nhất anh D là con chung của hai người). Và để tránh rắc rối trong việc tranh chấp tài sản, dì dượng em nên có động thái gì để giải quyết vấn đề này một cách hiệu quả nhất ?

Mong sớm nhận được hồi âm của luật sư. Em xin cảm ơn rất nhiều.

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật dân sự 2005.

>> Xem thêm:  Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, án phí phúc thẩm

Luật hôn nhân gia đình 2014.

2. Nội dung tư vấn :

Tài sản chung của vợ chồng được quy định tại Điều 33 LHNGĐ

"Điều 33 Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Theo đó tài sản chung của hai vợ chồng sẽ là tài sản cùng làm ra trong thời kì hôn nhân trừ các tài sản được quy định tại Điều 43 LHNGĐ sẽ là tài sản riêng của vợ chồng,như vậy đối với tài sản hai vợ chồng cùng làm ra trong thời kì hôn nhân kể cả dì bạ không đứng tên thì số tài sản này vẫn được xác định là tài sản chung việc đứng tên chỉ là đại diện đứng tên do đó số tài sản này vẫn sẽ được phân chia theo trường hợp chia tài sản chung mỗi người có phần quyền bằng nhau trong số tài sản này.

Riêng căn nhà mà dì dượng bạn tạo ra nhưng đã để cho anh C- con riêng của dì bạn đứng tên, anh C cũng không thuộc hộ khẩu nhà dì dượng bạn nên được coi là tài sản của anh C.

Khi dượng bạn mất, không để lại di chúc thì phần tài sản riêng của dượng bạn sẽ được chia đều cho các đồng thừa kế thứ nhất, tài sản chung giữa dì và dượng bạn sẽ được chia đôi, 1/2 thuộc về dì bạn, 1/2 còn lại sẽ được coi là phần di sản thừa kế và chia đều cho các đồng thừa kế.

Theo những thông tin bạn cung cấp, dượng bạn không có tài sản riêng, mà chỉ có tài sản chung với dì của bạn. 1/2 khối tài sản chung đó sẽ được chia đều cho các đồng thừa kế ở hàng thừa kế thứ nhất. Theo quy định tại điều 676 Bộ Luật dân sự 2005:

Ðiều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản”.

Như vậy, dượng bạn mất thì 1/2 khối tài sản chung sẽ được chia đều làm 4 phần là dì bạn, anh A, anh B và anh D.

Trường hợp dượng bạn không muốn làm di chúc thì để hạn chế tranh cháp có thể xảy ra, dì và dượng bạn có thể làm thủ tục tặng cho tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà cho anh D để chuyển những tài sản đó cho anh D.

Theo quy định tại Điều 465 BLDS:

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản năm 2020 ?

Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận”.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm.

Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hợp đồng tặng cho xe máy có bắt buộc công chứng không ? Mua bán xe máy cũ