Luật sư tư vấn
1. Hệ số lương giáo viên các cấp học năm 2023 như thế nào?
Giáo viên mầm non
Căn cứ vào Điều 8 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT quy định về hệ số lương của giáo viên mầm non như sau:
- Giáo viên mầm non hạng III sẽ áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ bậc 1 đến bậc 10 với hệ số lương từ 2.10 đến 4.89
- Giáo viên mầm non hạng II sẽ áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ bậc 1 đến bậc 9 với hệ số lương từ 2.34 đến 4.98
- Giáo viên mầm non hạng I sẽ áp dụng hệ số lượng của viên chức loại A2 nhóm A2.2 từ bậc 1 đến bậc 8 với hệ số lương từ 4.0 đến 6.38
Giáo viên tiểu học
Căn cứ vào Điều 8 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT quy định về hệ số lương của giáo viên tiểu học như sau:
- Giáo viên tiểu học hạng III, mã số V.07.03.29, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
- Giáo viên tiểu học hạng II, mã số V.07.03.28, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
- Giáo viên tiểu học hạng I, mã số V.07.03.27, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
Giáo viên trung học cơ sở
Căn cứ vào Điều 8 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT quy định về hệ số lương của giáo viên trung học cơ sở như sau:
- Giáo viên trung học cơ sở hạng III, mã số V.07.04.32, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
- Giáo viên trung học cơ sở hạng II, mã số V.07.04.31, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
- Giáo viên trung học cơ sở hạng I, mã số V.07.04.30, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,4 đến hệ số lương 6,78.
Giáo viên trung học phổ thông
Căn cứ vào Điều 8 Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT quy định về hệ số lương của giáo viên trung học phổ thông như sau:
- Giáo viên trung học phổ thông hạng III, mã số V.07.05.15, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
- Giáo viên trung học phổ thông hạng II, mã số V.07.05.14, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38;
- Giáo viên trung học phổ thông hạng I, mã số V.07.05.13, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
2. Khi tăng lương cơ sở, mức lương của giáo viên các cấp giáo dục công lập là bao nhiêu?
Theo Báo cáo 439/BC-CP về kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2022; dự kiến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023 do Chính phủ ban hành có nêu: Hoàn thiện và triển khai hiệu quả chính sách về lao động, tiền lương, trong đó thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2023.
Như vậy, từ 01/7/2023 tiền lương giáo viên các cấp sẽ được điều chỉnh tăng theo mức lương cơ sở mới. Cụ thể mức lương giáo viên các cấp giáo dục công lập như sau:
Giáo viên mầm non
- Giáo viên mầm non hạng III sẽ nhận tiền lương từ 3.129.000 đồng/tháng đến 7.286.100 đồng/tháng tùy vào bậc của hệ số lương khi áp dụng mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng
Nếu như mức lương cơ sở được tăng lên thành 1.800.000 đồng/tháng thì tiền lương của giáo viên mầm non hạng III sẽ từ 3.780.000 đồng tháng đến 8.802.000 đồng/tháng.
- Giáo viên mầm non hạng II sẽ nhận tiền lương từ 3.486.600 đồng/tháng đến 7.420.200 đồng/tháng tùy vào bậc của hệ số lương khi áp dụng mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng
Nếu như mức lương cơ sở được tăng lên thành 1.800.000 đồng/tháng thì tiền lương của giáo viên mầm non hạng II sẽ từ 4.212.000 đồng/tháng đến 8.964.000 đồng/tháng.
- Giáo viên mầm non hạng I sẽ nhận tiền lương từ 5.960.000 đồng/tháng đến 9.506.200 đồng/tháng tùy vào bậc của hệ số lương khi áp dụng mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng
Nếu như mức lương cơ sở được tăng lên thành 1.800.000 đồng/tháng thì tiền lương của giáo viên mầm non hạng II sẽ từ 7.200.000 đồng/tháng đến 11.484.000 đồng/tháng.
Giáo viên tiểu học
- Giáo viên tiểu học hạng III sẽ nhận tiền lương từ 3.486.600 đồng/tháng đến 7.420.200 đồng/tháng tùy vào bậc của hệ số lương khi áp dụng mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng
Nếu như mức lương cơ sở được tăng lên thành 1.800.000 đồng/tháng thì tiền lương của giáo viên tiểu học hạng III sẽ từ 4.212.000 đồng/tháng đến 8.964.000 đồng/tháng.
- Giáo viên tiểu học hạng II sẽ nhận tiền lương từ 5.960.000 đồng/tháng đến 9.506.200 đồng/tháng tùy vào bậc của hệ số lương khi áp dụng mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng
Nếu như mức lương cơ sở được tăng lên thành 1.800.000 đồng/tháng thì tiền lương của giáo viên tiểu học hạng II sẽ từ 7.200.000 đồng/tháng đến 11.484.000 đồng/tháng.
- Giáo viên tiểu học hạng I sẽ nhận tiền lương từ 6.556.000 đồng/tháng đến 10.102.200 đồng/tháng tùy vào bậc của hệ số lương khi áp dụng mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng
Nếu như mức lương cơ sở được tăng lên thành 1.800.000 đồng/tháng thì tiền lương của giáo viên tiểu học hạng I sẽ từ 7.920.000 đồng/tháng đến 12.204.000 đồng/tháng.
Giáo viên trung học cơ sở
- Giáo viên trung học cơ sở hạng III sẽ nhận tiền lương từ 3.486.600 đồng/tháng đến 7.420.200 đồng/tháng tùy vào bậc của hệ số lương khi áp dụng mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng
Nếu như mức lương cơ sở được tăng lên thành 1.800.000 đồng/tháng thì tiền lương của giáo viên trung học cơ sở hạng III sẽ từ 4.212.000 đồng/tháng đến 8.964.000 đồng/tháng.
- Giáo viên trung học cơ sở hạng II sẽ nhận tiền lương từ 5.960.000 đồng/tháng đến 9.506.200 đồng/tháng tùy vào bậc của hệ số lương khi áp dụng mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng
Nếu như mức lương cơ sở được tăng lên thành 1.800.000 đồng/tháng thì tiền lương của giáo viên trung học cơ sở hạng II sẽ từ 7.200.000 đồng/tháng đến 11.484.000 đồng/tháng.
- Giáo viên trung học cơ sở hạng I sẽ nhận tiền lương từ 6.556.000 đồng/tháng đến 10.102.200 đồng/tháng tùy vào bậc của hệ số lương khi áp dụng mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng
Nếu như mức lương cơ sở được tăng lên thành 1.800.000 đồng/tháng thì tiền lương của giáo viên trung học cơ sở hạng I sẽ từ 7.920.000 đồng/tháng đến 12.204.000 đồng/tháng.
Giáo viên trung học phổ thông
- Giáo viên trung học phổ thông hạng III sẽ nhận tiền lương từ 3.486.600 đồng/tháng đến 7.420.200 đồng/tháng tùy vào bậc của hệ số lương khi áp dụng mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng
Nếu như mức lương cơ sở được tăng lên thành 1.800.000 đồng/tháng thì tiền lương của giáo viên trung học phổ thông hạng III sẽ từ 4.212.000 đồng/tháng đến 8.964.000 đồng/tháng.
- Giáo viên trung học phổ thông hạng II sẽ nhận tiền lương từ 5.960.000 đồng/tháng đến 9.506.200 đồng/tháng tùy vào bậc của hệ số lương khi áp dụng mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng
Nếu như mức lương cơ sở được tăng lên thành 1.800.000 đồng/tháng thì tiền lương của giáo viên trung học phổ thông hạng II sẽ từ 7.200.000 đồng/tháng đến 11.484.000 đồng/tháng.
- Giáo viên trung học phổ thông hạng I sẽ nhận tiền lương từ 6.556.000 đồng/tháng đến 10.102.200 đồng/tháng tùy vào bậc của hệ số lương khi áp dụng mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng
Nếu như mức lương cơ sở được tăng lên thành 1.800.000 đồng/tháng thì tiền lương của giáo viên trung học phổ thông hạng I sẽ từ 7.920.000 đồng/tháng đến 12.204.000 đồng/tháng.
Ngoài tiền lượng được nhận mỗi tháng thì hiện nay, giáo viên còn được hưởng các khoản phụ cấp khác
3. Phụ cấp ưu đãi đối với giáo viên tiểu học được tính như thế nào?
Căn cứ vào Mục II Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT--BGD&ĐT-BNV-BTC quy định phụ cấp ưu đãi theo nghề như sau:
- Mức phụ cấp 35% áp dụng đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các trường mầm non, tiểu học ở đồng bằng, thành phố, thị xã; các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, các trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa;
- Mức phụ cấp 50% áp dụng đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các trường mầm non, tiểu học ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa.
Cách tính phụ cấp ưu đãi như sau:
Mức phụ cấp ưu đãi được hưởng = Mức lương tối thiểu chung x [hệ số lương theo ngạch, bậc hiện hưởng + hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) + % (quy theo hệ số) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)] x tỷ lệ % phụ cấp ưu đãi.
Trong đó, mức lương tối thiểu chung chính là mức lương cơ sở theo quy định hiện nay.
4. Giải đáp trường hợp của khách hàng
Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc của mình tới công ty Luật Minh Khuê dựa vào những thời gian xin hỗ trợ bạn trả lời như sau:
Theo Điều 168 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp như sau:
- Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động.
- Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
- Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm:
Chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
Đồng thời, theo Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì chế độ thai sản thuộc chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định.
Từ những quy định trên thì trong thời gian người lao động nghỉ hưởng chế độ thai sản thì sẽ không được nhận lương, trừ trường hợp có sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động.
Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi.
Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề "Tư vấn thắc mắc liên quan đến chế độ tiền lương của giáo viên ?", quý khách có thể tham khảo thêm bài viết có sau của Luật Minh Khuê: Bên thuê lại lao động có được sử dụng người lao động thuê lại của doanh nghiệp chưa có Giấy phép hay không ?. Nếu có thắc mắc liên quan đến vấn đề người lao động hoặc có những thắc mắc liên quan đến những vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ hotline: 19006162 để được đội ngũ tư vấn viên tư vấn và giải đáp thắc mắc một cách nhanh chóng, kịp thời hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Luật Minh Khuê rất hân hạnh khi được phục vụ quý khách!
Trân trọng!