Trả lời:

Chào bạn,cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 số 58/2014/QH13

2. Luật sư tư vấn:

Xin tư vấn giúp em! Em làm cho công ty tư nhân từ tháng 1/2015 đến nay. Sau nhiều lần công ty hứa đóng bảo hỉêm thì đến lúc nhận tiền lương tháng 5/2016 công ty trừ 303000 vào tiền lương và nói là đã đóng bảo hỉêm từ tháng 5/2016. Nhưng công ty chưa hề cho em ký một bản hợp đồng lao động nào mà lại đóng được bảo hiểm. Em có hỏi thì công ty nói mua bảo hỉêm trước và ký hợp đồng sau cũng được!? Vậy công ty nói vậy là đúng luật hay không, có trường hợp nào được phép làm vậy hay không? Xin cám ơn

Khoản 1 Điều 18 Bộ luật Lao động quy định:

"Điều 18. Nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động

1. Trước khi nhận người lao động vào làm việc, người sử dụng lao động và người lao động phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động..."

Và Điều 16 Bộ luật Lao động quy định:

>> Xem thêm:  Phương án chấm dứt hợp đồng lao động hợp tình, hợp lý cho doanh nghiệp

"Điều 16. Hình thức hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói."

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì bạn đã làm việc tại công ty từ tháng 1/2015 đến nay mà chưa được người sử dụng lao động ký hợp đồng lao động do đó đối chiếu theo quy định pháp luật trên thì công ty bạn không thực hiện theo đúng quy định pháp luật.

Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội quy định như sau:

"Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;.."

Như vậy, phải ký hợp đồng lao động thì công ty bạn và cơ quan có thẩm quyển mới xác định được rằng bạn có thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hay không.

Xin chào luật sư ! Tôi có vấn đề liên quan đến thời hiệu xử lý kỷ luật lao động nữ trong thời gian nuôi con nhỏ : - Tháng 8/2015 NV nữ vi phạm nội quy công ty bị kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương 6 tháng, trong thời gian này NLĐ đang mang thai. - Tháng 11/2015 cô này vẫn đươc nâng lương định kỳ theo hợp đồng lao động ký với công ty. ( Công ty tạm hoãn quyết định xử lý kỷ luật do NLĐ đang mang thai) - Tháng 3/2016 NLĐ sanh con và sẽ quay lại công ty làm viêc vào tháng 9/2016. Tháng 11/2016 sẽ là thời điểm nâng lương đinh kỳ của NV này. Đến 5/03/2017 con của NLĐ được 1 tuổi. Theo như điều 86 luật lao động : “Thời hiệu để xử lý vi phạm kỷ luật lao động tối đa là ba tháng, kể từ ngày xảy ra vi phạm, trường hợp đặc biệt cũng không được quá sáu tháng “ Xin tư vấn giúp tôi trong trường hợp này thời hiệu xử lý kỷ luật của NLĐ trên còn hiêu lực xử lý không ? Nếu công ty vẫn tiếp tục xử lý kéo dài thời hạn nên lương của NV này trong năm 2017 là đúng hay sai . Xin chân thành cảm ơn sự tư vấn của quý luật sư. Trân trọng kính chào.

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì tháng 8/2015 nhân viên nữ bên công ty bạn đã vi phạm nội quy công ty và bị công ty xử lý kỷ luật lao động tuy nhiên thời gian này lao động nữ lại đang mang thai do đó công ty bạn không thể xử lý kỷ luật đối với lao động này được.

Điều 123 Bộ luật Lao động quy định như sau:

"Điều 123. Nguyên tắc, trình tự xử lý kỷ luật lao động

>> Xem thêm:  Người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động khi nào ?

1. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau:

a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;

b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở;

c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa; trường hợp là người dưới 18 tuổi thì phải có sự tham gia của cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật;

d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản.

2. Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.

3. Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.

4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây:

a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;

b) Đang bị tạm giữ, tạm giam;

>> Xem thêm:  Hậu quả pháp lý khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ? Mức bồi thường

c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 Điều 126 của Bộ luật này;

d) Lao động nữ có thai, nghỉ thai sản; người lao động nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.

5. Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

Tuy nhiên, đến 05/03/2017 lao động nữ này đi làm lại, đối chiếu theo quy định của Điều 124 Bộ luật Lao động thì công ty bạn vẫn xử lý kỷ luật lao động với người này được.

"Điều 124. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động

1. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động tối đa là 06 tháng, kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động tối đa là 12 tháng.

2. Khi hết thời gian quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 Điều 123, nếu còn thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động thì người sử dụng lao động tiến hành xử lý kỷ luật lao động ngay, nếu hết thời hiệu thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.

Khi hết thời gian quy định tại điểm d khoản 4 Điều 123, mà thời hiệu xử lý kỷ luật lao động đã hết thì được kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao động nhưng tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.

3. Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được ban hành trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này."

Hiện tôi đã làm việc sinh sống và làm việc, tuy nhiên trong quá trình sống ở đây tôi không đăng ký tạm trú. Hiện tại tôi đã mua nhà trên này, sổ đỏ mang tên tôi. Các công ty tôi làm việc đều có hợp đồng lao động và có bảo hiểm. Vậy giờ tôi muốn đăng ký hộ khẩu thường trú tại Hà Nội thì cần những điều kiện gì? Tôi mong được quý công ty hỗ trợ tôi làm hồ sơ trọn gói về làm hộ khẩu có được không và chi phí hết bao nhiêu? Rất mong quý công ty trả lời giúp tôi

Điều 20 Luật Cư trú quy định về điều kiện đăng ký thường trú như sau:

>> Xem thêm:  Thanh toán tiền lương nghỉ phép khi chấm dứt hợp đồng lao động ?

"Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương

Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

1. Có chỗ ở hợp pháp và đã tạm trú liên tục tại thành phố đó từ một năm trở lên. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc chuyển về ở với anh, chị, em ruột;

c) Người tàn tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

đ) Người thành niên độc thân về sống với ông, bà nội, ngoại;

3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

>> Xem thêm:  Quyền lợi của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản."

Ngoài ra, Khoản 3, 4 Điều 19 Luật Thủ Đô quy định như sau:

"3. Việc đăng ký thường trú ở ngoại thành được thực hiện theo quy định của pháp luật về cư trú.
4. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú ở nội thành:
a) Các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 20 của Luật cư trú;
b) Các trường hợp không thuộc điểm a khoản này đã tạm trú liên tục tại nội thành từ 3 năm trở lên, có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc nhà thuê ở nội thành của tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh nhà ở; đối với nhà thuê phải bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và được sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức, cá nhân có nhà cho thuê cho đăng ký thường trú vào nhà thuê."

Như vậy, nếu bạn muốn đăng ký thường trú tại Hà Nội bạn cần phải đáp ứng được những điều kiện đăng ký thường trú trên.

Tôi làm việc cho công ty nước ngoài được hơn 10 tháng, Công ty ký hợp đồng lao động với tôi 1 năm nhưng không chuyển trả bảng hợp đồng cho tôi, . Công ty cho tôi nghỉ việc chỉ thông báo bằng miệng vào ngày 18/06 là phải bàn giao và không có quyết định nghỉ việc. đồng thời cũng không chuyển trả tiền lương cho Tôi vào những ngày tôi có làm việc trong tháng đó. Tối rất bức xúc về vấn đề này, Tôi mong Ban luật sư tư vấn cho tôi là công ty đang vi phạm quy định nào để tôi biết nhờ tòa án xem xét giải quyết cho tôi. Mong sớm nhận được trà lời từ Ban luật sư. Tôi xin chân thành cám ơn! 

Theo quy định của Điều 38 Bộ luật Lao động thì công ty bạn được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong một số trường hợp sau:

"Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

>> Xem thêm:  Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp người lao động gây thiệt hại cho công ty ?

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng."

Như vậy, nếu công ty bạn không đưa ra bất kỳ một lý do gì để có thể chấm dứt hợp đồng lao động với bạn thì bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu hòa giải viên lao động hay cơ quan Tòa án xem xét, giải quyết.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Hỏi đáp về tình huống chấm dứt hợp đồng lao động ?

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Lao động.

>> Xem thêm:  Thanh toán tiền lương khi chấm dứt hợp đồng lao động ?