1. Tư vấn về nghĩa vụ trả nợ ngân hàng sau khi ly hôn ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Khi chồng vay tiền ngân hàng có thể chấp, Ngân hàng yêu cầu vợ ký tên vào hợp đồng (Hai vợ chồng không chung sổ hộ khẩu). Giả sử sau này khi hai vợ chồng không chung sống với nhau (Ly dị) thì người vợ có phải chịu trách nhiệm về khoản vợ của ngân hàng không ?

Xin cảm ơn Quý công ty rất nhiều,

Người hỏi: Thanh Nhàn

Trả lời:

Kính chào bạn Thanh Nhàn, rất hân hạnh được trả lời câu hỏi của bạn.

Khi chồng vay tiền ngân hàng có thế chấp, ngân hàng yêu cầu vợ ký tên vào hợp đồng, thì hẳn tài sản thế chấp là tài sản chung của vợ chồng. Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, đối với các giao dịch liên quan đến tài sản chung của vợ chồng thì trong hợp đồng (hoặc hình thức khác thể hiện giao dịch) phải có chữ ký của cả vợ và chồng, hoặc một người có thể ủy quyền cho người còn lại trong việc đưa tài sản chung tham gia giao dịch dân sự.

Luật Hôn nhân và gia đình cũng quy định trường hợp, vợ hoặc chồng vay tiền với mục đích phục vụ cuộc sống gia đình, thì dù người còn lại biết hay không biết, việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ cũng luôn thuộc về cả hai vợ chồng.

Trong trường hợp của bạn, giao dịch bảo đảm có chữ ký của cả vợ và chồng đã cho thấy tài sản thế chấp là tài sản chung của vợ chồng, có sự đồng thuận của cả vợ và chồng trong việc vay tiền của ngân hàng và thế chấp tài sản. Do đó, cả hai vợ chồng đều có nghĩa vụ thực hiện trả nợ cho ngân hàng. Ngay cả khi ly hôn, nghĩa vụ trả nợ cũng vẫn thuộc về vợ và chồng. Khi ly hôn, trong quá trình phân chia tài sản chung, nghĩa vụ trả nợ chung cũng được phân chia. Tuy nhiên, vợ chồng có quyền thỏa thuận về việc phân chia nghĩa vụ trả nợ ngân hàng, có thể chia đôi hoặc không chia đôi, hoặc một bên nhận trả toàn bộ số nợ thay cho bên kia. Pháp luật hoàn toàn tôn trọng sự thỏa thuận của các bên đương sự, tuy nhiên, việc thỏa thuận về nghĩa vụ trả nợ ngân hàng của vợ chồng khi ly hôn có ảnh hưởng đến quyền lợi của ngân hàng, nên nêu như thỏa thuận của vợ chồng mà không đảm bảo được quyền lợi của ngân hàng thì thỏa thuận sẽ không được Tòa án chấp nhận. Do đó, khi xphân chia nghĩa vụ trả nợ, các bên cũng vẫn phải đảm bảo quyền lợi của bên có quyền - ngân hàng, chủ nợ.

>> Xem thêm:  Những rủi ro khi vắng mặt không lý do tại tòa án buổi hòa giải và giải quyết việc ly hôn ?

2. Tài sản có được từ ly hôn có phải đóng thuế ?

Kính chào Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: xin hỏi nếu vợ chồng ly hôn thì phần tài sản được chia có phải đóng thuế cho nhà nước theo% không ? Xin luật sư cho tôi câu giải đáp ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: Thuan

>> Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi:1900.6162

Trả lời

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục hỏi đáp của công ty, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, không có văn bản nào quy định việc phải đóng thuế từ từ sản có được do được phân chia khi ly hôn.

Tuy nhiên, bạn lưu ý, khi hai vợ chồng bạn không thỏa thuận được vấn đề ly hôn và yêu cầu tòa án giải quyết vấn đề này thì vợ chồng bạn sẽ phải nộp án phí theo quy định của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp dân sự có giá ngạch:

Giá trị tài sản có tranh chấp

Mức án phí

a) Từ 4.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b) Từ trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản

có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản

có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản

có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

e) Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản

có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn giải quyết tranh chấp tài sản chung, tài sản riêng khi ly hôn?

3. Tư vấn thẩm quyền Tòa án giải quyết ly hôn?

Kính chào công ty luật Minh Khuê, nếu đăng ký kết hôn nơi ở của người vợ nhưng nay người chồng muốn xin ly hôn đơn phương thì đơn sẽ gửi nơi nào?
Xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định thì thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc TAND cấp quận/ huyện nơi bị đơn đang cư trú, làm việc cuối cùng.

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

5. Xác định cha cho con khi con sinh ra sau 7 tháng kể từ khi ly hôn ?

Xin kính chào luật sư, con và vợ con đã kết hôn và đã sinh được 1cháu nhưng khi làm giấy khai sinh thì không được. Sở tư pháp nói sai quy định của pháp luật vì thời gian ly hôn tới thời điểm sinh con là chưa đủ. Vợ con có 1đời chồng nhưng đã ly dị. Ngày ly dị là 5/4/2015, sinh con ngày 2/11/2015 thời gian là 7tháng. Vậy con phải làm thế nào để có thể làm giấy khai sinh ?
Cám ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Điều 88 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 Xác định cha, mẹ

Điều 88. Xác định cha, mẹ

1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.

Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.

Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.

2. Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định.

Điều 101 và Điều 102 Luật hôn nhân và gia định năm 2014 quy định:

"Điều 101. Thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con

1. Cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền xác định cha, mẹ, con theo quy định của pháp luật về hộ tịch trong trường hợp không có tranh chấp.

2. Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con trong trường hợp có tranh chấp hoặc người được yêu cầu xác định là cha, mẹ, con đã chết và trường hợp quy định tại Điều 92 của Luật này.

Quyết định của Tòa án về xác định cha, mẹ, con phải được gửi cho cơ quan đăng ký hộ tịch để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch; các bên trong quan hệ xác định cha, mẹ, con; cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Điều 102. Người có quyền yêu cầu xác định cha, mẹ, con

1. Cha, mẹ, con đã thành niên không bị mất năng lực hành vi dân sự có quyền yêu cầu cơ quan đăng ký hộ tịch xác định con, cha, mẹ cho mình trong trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 101 của Luật này.

2. Cha, mẹ, con, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án xác định con, cha, mẹ cho mình trong trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 101 của Luật này.

3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự; xác định con cho cha, mẹ chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự trong các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 101 của Luật này:

a) Cha, mẹ, con, người giám hộ;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ."

Như vậy, con bạn vừa sinh ra trong thời kỳ hôn nhân với bạn, vừa chưa hết thời hạn 300 ngày kể từ khi kết thúc cuộc hôn nhân cũ. Vì vậy, nếu có tranh chấp về cha của con với chồng cũ thì bạn có thể yêu cầu Tòa án giải quyết. Bạn có thể chứng minh đây là con của bạn bằng các chứng cứ như: xét nghiệm ADN,..

>> Tham khảo bài viết liên quan: Quân nhân đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú như thế nào?

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

6. Tặng nhà, đất cho con hợp lệ?

Kính chào công ty luật Minh Khuê, bố mẹ tôi muốn ly hôn. Tôi và anh trai đã hơn 18 tuổi và muốn sống cùng mẹ. Bố đồng ý nhường lại phần tài sản của mình trong khối tài sản chung của hai vợ chồng cho tôi và anh. Tôi muốn hỏi thủ tục làm việc này cần mẫu đơn và những giấy tờ nào? Làm như thế nào?
Xin chân thành cảm ơn ạ!

Trả lời:

Theo quy định chung của BLDS năm 2015:

- Điều 457 quy định:

"Điều 457. Hợp đồng tặng cho tài sản

Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận."

- Điều 458 quy định:

"Điều 459. Tặng cho bất động sản

1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.

2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản."

Khoản 1 Điều 12 và Khoản 1 Điều 122 Luật nhà ở năm 2014 quy định như sau:

- Khoản 1 Điều 12: “Trường hợp mua bán nhà ở mà không thuộc diện quy định tại khoản 3 Điều này và trường hợp thuê mua nhà ở thì thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở là kể từ thời điểm bên mua, bên thuê mua đã thanh toán đủ tiền mua, tiền thuê mua và đã nhận bàn giao nhà ở, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác”.

- Khoản 1 Điều 122: “Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng”.

Khoản 3 Điều 188 của Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính”.

Như vậy, từ các quy định nêu trên:

- Trường hợp tài sản là nhà ở, theo quy định của pháp luật, thời điểm hợp đồng mua bán nhà có hiệu lực là thời điểm hợp đồng đó được công chứng, chứng thực, còn việc chuyển giao quyền sở hữu từ người bán sang người mua là thời điểm bên mua đã thanh toán đủ tiền và nhận bàn giao nhà.

- Trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất, theo quy định của pháp luật thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời đăng ký vào sổ địa chính.

>> Bạn có thể tham khảo mẫu hợp đồng tặng cho sau: Mẫu hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác quý khách hàng vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?