1. Thủ tục xin ly hôn làm như thế nào?

Thưa luật sư, em muốn xin ly hôn nhưng không biết thủ tục làm như thế nào và cách viết đơn ra sao? Mong luật sư chỉ giúp. Em xin chân thành cảm ơn!

Người hỏi: C.T.T

Hướng dẫn cách viết đơn ly hôn đơn phương, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ vào Luật Hôn nhân và gia đình 2014, ly hôn có hai phương thức: Ly hôn thuận tình (cả hai bên đều đồng ý) và ly hôn đơn phương (do ý chí một bên yêu cầu). Vấn đề bạn nêu ra không cụ thể, do đó chúng tôi sẽ trả lời bạn về thủ tục của cả hai phương thức này như sau:

1.1. Ly hôn thuận tình

Trong trường hợp hai vợ chồng thỏa thuận được tất cả những vấn đề quan hệ vợ chồng, quyền nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản (hoặc đồng ý tách riêng yêu cầu chia tài sản vợ chồng thành một vụ án khác sau khi đã ly hôn). Tòa án sẽ thực hiện theo thủ tục ly hôn thuận tình. Tòa án ra quyết định công nhận ly hôn.

+ Cơ quan giải quyết ly hôn thuận tình:

- Tòa án cấp quận/huyện nơi cư trú của một trong hai bên;

- Trong trường hợp có yếu tố nước ngoài thì cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

+ Hồ sơ yêu cầu ly hôn thuận tình:

- Đơn xin ly hôn thuận tình (theo mẫu: Đơn ly hôn thuận tình);

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính/ bản sao công chứng);

- CMND và hộ khẩu;

- Giấy khai sinh các con (nếu đã có con).

+ Các bước tiến hành thủ tục ly hôn thuận tình

- Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu/khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền;

- Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ trong thời hạn khoảng 05 - 10 ngày, Tòa án kiểm tra đơn và nếu đầy đủ thì Tòa thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

- Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

- Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật để xem xét ra Quyết định công nhận ly hôn.

+ Thời gian tòa án giải quyết yêu cầu ly hôn thuận tình: Từ 01 đến 02 tháng.

+ Án phí: 300.000 đồng/vụ việc

1.2. Ly hôn theo yêu cầu một bên (ly hôn đơn phương)

Ly hôn đơn phương là chỉ có một bên vợ hoặc chồng đồng ý ly hôn, tự nguyện ký vào Đơn xin ly hôn. Theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, tòa án khi tiếp nhận đơn xin ly hôn đơn phương sẽ tiến hành hòa giải tại tòa. Nếu hòa giải không thành, tòa án sẽ tiến hành thủ tục ly hôn theo quy định của pháp luật. Căn cứ chính để tòa giải quyết cho ly hôn đơn phương là: tình trạng hôn nhân trầm trọng, không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt.

+ Hồ sơ, thủ tục ly hôn đơn phương được quy định như sau:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

- Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

- Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

- Đơn xin ly hôn đơn phương (Theo mẫu: đơn ly hôn đơn phương)

+ Nơi nộp hồ sơ:

Tòa án nhân dân quận, huyện nơi thường trú, tạm trú hoặc làm việc của vợ/chồng không ký vào đơn ly hôn.

+ Thời gian giải quyết: Khoảng 04 tháng đến 06 tháng.

+ Án phí: Thông thường ai là người yêu cầu ly hôn thì người đó phải chịu án phí (300.000 đồng nếu không có tranh chấp về tài sản chung).

+ Vấn đề nuôi con sau ly hôn:

- Sau khi ly hôn, vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

- Vợ, chồng thoả thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; nếu không thoả thuận được thì Toà án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con.

- Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

- Về nguyên tắc, con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, nếu các bên không có thỏa thuận khác. Nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

+ Vấn đề phân chia tài sản khi ly hôn:

- Tài sản riêng của bên nào thì thuộc quyền sở hữu của bên đó.

- Việc chia tài sản chung khi ly hôn do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết. Việc chia tài sản chung được giải quyết theo các nguyên tắc sau đây:

+ Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

+ Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

+ Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

+ Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật hoặc theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch.

- Việc thanh toán nghĩa vụ chung về tài sản của vợ, chồng do vợ, chồng thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.

1.3. Về cách viết đơn ly hôn

Bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây của công ty chúng tôi: Hướng dẫn cách viết đơn ly hôn.

>> Xem ngay: Hướng dẫn thủ tục ly hôn và cung cấp mẫu đơn ly hôn mới nhất?

2. Chồng không ký đơn, vợ có được ly hôn hay không?

Thưa luật sư, tôi muốn hỏi: Nếu vợ tôi muốn ly hôn, nhưng tôi không ký vào đơn thì tòa có giải quyết cho ly hôn không? Cảm ơn luật sư.

Người gửi: Châu Lê

Chồng không ký đơn, vợ có được ly hôn hay không?

Tư vấn đơn phương ly hôn, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

“Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hoà giải tại Toà án không thành thì Toà án giải quyết việc ly hôn nếu có đủ căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”

Vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng là vi phạm những quyền, nghĩa vụ được pháp luật ghi nhận và bảo vệ quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Cụ thể như sau:

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, quy định từ Điều 17 đến Điều 23 là quyền và nghĩa vụ về nhân thân của vợ và chồng trong thời kỳ hôn nhân. Trong đó, ghi nhận sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa vợ, chồng. Trong hôn nhân, vợ chồng có nghĩa vụ cùng chung sống với nhau, thương yêu, chung thủy, tôn trọng, giúp đỡ lẫn nhau trong công việc gia đình. Đồng thời, cả vợ và chồng đều có quyền lựa chọn nơi cư trú, được tôn trọng danh dự, nhân phẩm cũng như những tín ngưỡng tôn giáo của vợ, chồng. Hơn nữa, vợ chồng có quyền, nghĩa vụ tạo điều kiện cho nhau chọn nghề nghiệp, học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, xã hội. Có thể hiểu, được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:

- Vợ chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận của người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hòa giải nhiều lần.

- Vợ chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hòa giải nhiều lần.

- Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình.

- Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

Như vậy, nếu vợ anh có các căn cứ như đã nêu trên thì vợ anh có thể yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn và tòa án sẽ thụ lý và giải quyết ly hôn theo yêu cầu của một bên.

>> Xem thêm: Thủ tục ly hôn vắng mặt khi đang ở nước ngoài?

3. Mức án phí thuận tình ly hôn, đơn phương ly hôn là bao nhiêu ?

Thưa Luật sư, em có một thắc mắc mong Luât sư giải đáp: Em đang muốn ly hôn với chồng. Vậy mức án phí đối với trường hợp hai vợ chồng em thuận tình ly hôn là bao nhiêu? Nếu ly hôn đơn phương thì án phí là bao nhiêu? Cảm ơn Luật sư đã tư vấn giúp em!

Người gửi: T.Anh

Mức án phí thuận tình ly hôn, đơn phương ly hôn là bao nhiêu ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Án phí ly hôn theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án thì mức Án phí sơ thẩm là 300.000 đồng nếu không có tranh chấp về tài sản.

Nếu có tranh chấp về tài sản thì án phí có ngạch như sau:

1

Án phí dân sự sơ thẩm (áp dụng đối với cả việc ly hôn)

Mức án phí

1.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

1.2

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch

3.000.000 đồng

1.3

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

a

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

>> Xem ngay: Thủ tục đơn phương ly hôn với người nước ngoài?

4. Thủ tục đơn phương ly hôn khi mất liên lạc với chồng?

Chào Luật sư, luật sư có thể tư vấn và giúp tôi cách giải quyết thế nào về trường hợp của tôi như sau: Tôi và chồng tôi kết hôn tháng 01 năm 2008 đến tháng 9 chúng tôi xảy ra mẫu thuẫn nên không chung sống, tôi về nhà mẹ của tôi từ tháng 09/2008 đến nay. Đã hơn 10 năm tôi không gặp và liên lạc với chồng mình, nay tôi muốn ly hôn nhưng về nhà cũ thì được biết chồng tôi đã bán nhà và chuyển đi nơi khác. Tôi không có chữ ký của chồng tôi vào đơn ly hôn, xin luật sư cho biết: tôi muốn đơn phương ly hôn mà không cần sự đồng ý của chồng tôi có được không? Thủ tục giải quyết như thế nào​? Xin cảm ơn!

 Thủ tục đơn phương ly hôn ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên, theo đó, chị hoàn toàn có quyền ly hôn với chồng mình vì cả hai vợ chồng chị đã ly thân hơn 10 năm nay, không còn tình cảm cũng như không còn liên lạc với nhau, mục đích cuộc hôn nhân không đạt được.

Thủ tục ly hôn bao gồm:

- Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn về hộ khẩu và chữ ký của chị. Trong đơn chị cần trình bày các vấn đề sau:

+ Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

+ Về con chung: Cháu tên gì? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn chị có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháu không, Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?

+ Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn chị muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

+ Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Chị muốn giải quyết như thế nào?

- Bản sao Giấy khai sinh của cháu bé;

- Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của chị và của chồng chị (nếu có);

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì chị phải xin xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký kết hôn.

Thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

- Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của chị là tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng chị đang cư trú.

- Trường hợp không biết thông tin về nơi cư trú, làm việc của chồng chị (bị đơn) thì chị nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại TAND cấp huyện nơi chồng chị cư trú, làm việc cuối cùng (mà chị biết) theo quy định tại Điều 39 và Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Sau khi nhận hồ sơ và tiền tạm ứng án phí của chị, tòa án sẽ thụ lý vụ án, trước khi mở phiên tòa, thẩm phán được phân công giải quyết vụ án của vợ chồng bạn sẽ yêu cầu triệu tập chị và chồng chị đến hòa giải, nếu triệu tập đến lần thứ hai mà chồng chị vẫn vắng mặt mà không có lý do chính đáng thì tòa sẽ xử vắng mặt chồng chị từ giai đoạn hòa giải đến giai đoạn xét xử sơ thẩm theo quy định tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

5. Thắc mắc về thủ tục ly hôn?

Xin chào luật Minh Khuê, em có câu hỏi xin được giải đáp: Em nộp đơn ly hôn vào ngày 07/08/2018 và đến 07 tháng sau tòa án mới gọi lên giải quyết. Trong thời hạn 07 tháng đó không có một thông tin gì từ tòa án gửi về hoặc thông báo gì cả.

Bảy tháng sau mới gọi nhưng khi lên thì họ yêu cầu em viết đơn xin rút đơn kiện với lý do là hết thời hạn giải quyết và bảo em làm đơn khởi kiện mới đồng thời làm lại thủ tục ly hôn. Vậy xin hỏi luật sư tòa án làm thế có đúng không? Xin cảm ơn.

Người gửi: T.T.T

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo như bạn trình bày có thể hiểu bạn đang muốn đơn phương ly hôn. Việc ly hôn theo yêu cầu của một bên được quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 hay nói cách khác là việc chỉ một bên vợ hoặc chồng muốn nộp đơn ra Tòa án yêu cầu giải quyết ly hôn mà người còn lại không đồng ý về việc ly hôn này.

Trình tự và thời gian giải quyết tại Tòa án:

Căn cứ quy định tại Điều 53 và Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

"Điều 53. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn

1. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

2. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.

Điều 54. Hòa giải tại Tòa án

Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự."

Theo đó, yêu cầu ly hôn đơn phương sẽ được giải quyết theo thủ tục của một vụ án dân sự, theo các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Cụ thể như sau:

- Thụ lý đơn ly hôn (đơn khởi kiện): Sau khi nhận được đơn từ nguyên đơn, sau 05 - 08 ngày làm việc Tòa án phải xem xét có thụ lý đơn hay không. Nếu hồ sơ hợp lệ thì Tòa án gửi thông báo cho nguyên đơn đóng tiền tạm ứng án phí, Tòa án ra quyết định thụ lý đơn ly hôn đơn phương từ thời điểm nguyên đơn nộp biên lai đã đóng tiền tạm ứng án phí theo quy định tại Điều 191 và Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015:

"2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

a) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

b) Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;

c) Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

d) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

4. Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán quy định tại khoản 3 Điều này phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có)."

Theo thủ tục trên thì khi bạn nộp đơn ra Tòa sau tối đa 08 ngày xem xét hồ sơ Tòa án sẽ phải gửi thông báo cho bạn về việc có thụ lý hồ sơ của bạn hay không. Như vậy, việc Tòa án không gửi một thông báo nào cho bạn rồi 07 tháng sau yêu cầu bạn làm đơn khởi kiện mới là đã làm không đúng quy định của pháp luật. Do đó, trong trường hợp này bạn có thể làm đơn khiếu nại lên Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bạn nộp đơn xin ly hôn đơn phương.

>> Tham khảo thêm: Thủ tục đơn phương ly hôn với người nước ngoài?

6. Hỏi đáp về thủ tục ly hôn và nghĩa vụ trả nợ chung?

Xin chào luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi xin được giải đáp: Hiện tôi vẫn sống chung với chồng, chồng tôi có hộ khẩu ở xã Hiền Quan, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ còn tôi và con hơn 2 tháng tuổi có hộ khẩu ở Phú Lộc - Phù Ninh - Phú Thọ, do không thể hoà hợp trong cuộc sống gia đình nên chúng tôi quyết định ly hôn. Vậy cho tôi hỏi làm thủ tục ly hôn thế nào ạ? Trường hợp của tôi sẽ giải quyết thế nào ạ? Chúng tôi không có tài sản và không có nợ chung mới cưới được 01 năm? Xin cảm ơn.