1. Đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú thế nào?

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Hiện tại không có một văn bản pháp luật nào định nghĩa về con ngoài giá thú, tuy nhiên, hiểu theo lẽ thông thường thì con ngoài giá thú là con không được sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hợp pháp.

Pháp luật Việt Nam chỉ công nhận một cuộc hôn nhân hợp pháp khi các bên đủ điều kiện kết hôn và thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trong trường hợp này nếu như anh muốn mình đứng tên trên giấy khai sinh của con thì sẽ phải tiến hành làm thủ tục nhận cha cho con. Còn nếu như vợ chồng anh không đăng ký kết hôn, bên cạnh đấy lại không làm thủ tục nhận cha cho con thì khi đi khai sinh, phần họ tên cha sẽ được để trống.

Thủ tục nhận cha cho con :

Về thủ tục nhận cha cho con, theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch có quy định:

Nơi Thụ lý đơn là: Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của cha hoặc mẹ;

- Hồ sơ :

+ Tờ khai theo quy định

+ Chứng cứ chứng minh quan hệ cha con (hướng dẫn tại Điều 11, Thông tư số 04/2020/TT-BTP) như sau:

Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 44 của Luật hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

- Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

- Trường hợp không có văn bản quy định tại khoản 1 Điều này thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.

- Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm giải thích rõ trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan, làm chứng không đúng sự thật.

- Cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này hoặc hủy bỏ kết quả đăng ký hộ tịch, nếu có cơ sở xác định nội dung cam đoan, làm chứng không đúng sự thật.

Lưu ý: Khi làm thủ tục phải có sự có mặt của cha và mẹ;

- Thời gian giải quyết: 3 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong trường hợp cần xác minh thì thời hạn được kéo dài không quá 5 ngày làm việc.

2. Thủ tục đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú ?

Theo quy định của Luật hộ tịch năm 2014 và Điều 14 Thông tư số 04/2020/TT-BTPhướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về việc kết hợp giải quyết đăng ký khai sinh và nhận cha mẹ con như sau:

1. Hồ sơ gồm:

a) Tờ khai đăng ký khai sinh và Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định;

b) Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ thay Giấy chứng sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật hộ tịch;

c) Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này.

Nội dung đăng ký khai sinh xác định theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP. Giấy khai sinh và Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con được cấp đồng thời cho người yêu cầu.

Theo quy định của Luật hộ tịch năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thì nếu nam, nữ không đăng ký kết hôn mà có con với nhau thì cần làm hai thủ tục: Thủ tục nhận cha mẹ con và thủ tục đăng ký khai sinh."

Do vậy, trong trường hợp bạn nêu thì cha mẹ của cháu cần làm thủ tục nhận cha mẹ con và thủ tục đăng ký khai sinh. Lưu ý khi làm thủ tục nhận cha mẹ con cần đưa ra các chứng cứ chứng minh quan hệ cha mẹ con.

Chứng cứ chứng minh quan hệ cha mẹ con được quy định tại Điều 14 Thông tư số 04/2020/TT-BTP như sau:

"Điều 11. Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con

>>> Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

>>> Trường hợp không có văn bản quy định tại khoản 1 Điều này thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.


Tuy nhiên, trên thực tế, cơ quan đăng ký khai sinh sẽ yêu cầu văn bản giám định ADN của cơ quan có thẩm quyền. Do vậy, để việc đăng ký khai sinh và nhận cha mẹ con được thuận lợi và nhanh chóng thì bạn nên làm thủ tục giám định ADN trước khi thực hiện khai sinh.

3. Các quyền lợi của con ngoài giá thú được hưởng là gì?

Sau khi được hoàn thiện thủ tục xác nhận cha mẹ cho con thì con ngoài giá thú cũng sẽ có đầy đủ tất cả các quyền lợi của một người con bình thường. Bao gồm các quyền nhân thân như Quyền cư trú, quyền hộ tịch, giám hộ, quyền tài sản, thừa kế....

Trong đó, quyền sống chung cùng cha mẹ được pháp luật bảo hộ cho đến khi con thành niên Theo luật hôn nhân và gia đình 2014

>>> Được cha mẹ thương yêu, tôn trọng, thực hiện các quyền, lợi ích hợp pháp về nhân thân và tài sản theo quy định của pháp luật; được học tập và giáo dục; được phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức.

>>>Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình.

>>> Con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì có quyền sống chung với cha mẹ, được cha mẹ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc.

Con chưa thành niên tham gia công việc gia đình phù hợp với lứa tuổi và không trái với quy định của pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

...

Hơn nữa, nghĩa vụ cấp dưỡng khi không sống chung với con được pháp luật quy định cho đến khi con trưởng thành, cụ thể:

“Khi người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình”. Như vậy, con của bạn 20 tuổi, có khả năng lao động thì người cha sẽ không bắt buộc có nghĩa vụ bắt buộc phải cấp dưỡng nuôi con.

Có thể hơi khó chịu đối với những người vợ/người chồng phải công nhận và sống chung với con ngoài giá thú, tuy nhiên, đứa trẻ sinh ra không hề có lỗi lầm gì cả, việc chăm nom, sinh sống cùng là nghĩa vụ của người làm cha, làm mẹ.

4. Tư vấn ly hôn và giành quyền nuôi con ?

Thưa luật sư! Hiện nay tôi muốn ly hôn cùng chồng. Chúng tôi có 2 bé trai, 1 bé 4 tuổi, 1 bé 10 tháng tuổi. Gia đình chồng tôi đòi giành bé sau nuôi. Tôi thì muốn mình được nuôi dưỡng cả 2 bé. Tôi hiện tại đang làm kế toán ở TTMS Sài Gòn Nguyễn Kim, thu nhập hàng tháng dao động từ 7tr - 10tr (vì ăn thưởng theo công ty). Chồng tôi thì làm phụ kho ở công ty Bếp ga Namilux lương 4tr - 5tr (thưởng theo năng suất).

Vợ chồng tôi không có tài sản gì hết. Chúng tôi ở nhờ bên nhà cha mẹ chồng. Cha mẹ ruột bên tôi không có nhà, ở thuê. Theo tôi tìm hiểu được biết là con dưới 36 tháng thì theo mẹ, trên 36 tháng thì xét về tình hình thu nhập. Nhưng chồng tôi và gia đình chồng muốn giành nuôi bé sau. Tôi muốn hỏi, nếu ra tòa, khi xét về tình hình thu nhập và điều kiện chăm dưỡng, có tính đến gia cảnh của 2 bên gia đình hay không? Nếu có xét đến hoàn cảnh của 2 bên gia đình thì bên gia đinh chồng tôi có lợi thế hơn. Nếu vậy, tôi phải làm sao để giành được quyền nuôi cả 2 bé? Gia đình chồng tôi hoàn toàn không hề nói đến việc giành bé trai đầu.

Trường hợp: Tòa xử bé sau cho tôi được nuôi dưỡng, rồi gia đình chồng tôi đòi nuôi bé đầu, thì tôi phải làm sao?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi 1900.6162

Trả lời

Theo quy định tại Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định như sau:

Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Vì vây, hai bạn có thể tự thỏa thuận với nhau việc chia tài sản của vợ chồng và việc ai là người nhận nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì tòa án sẽ giải quyết. Vì vậy, trước tiên muốn nhận nuôi hai con thì có thể thỏa thuận với chồng bạn nếu không thỏa thuận được thì theo quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Căn cứ khoản 3, điều 81, Luật hôn nhân gia đình 2014, bé 10 tháng tuổi sẽ đương nhiên do bạn nuôi nếu bạn đảm bảo được điều kiện chăm sóc, giáo dục tốt cho con. Đối với cháu lớn 4 tuổi, bạn cũng cần chứng minh được mình đủ khả năng nuôi và tạo điều kiện sống tốt cho con hơn chồng bạn thì Tòa án sẽ xem xét trao quyền nuôi con sau khi ly hôn cho bạn và yêu cầu chồng bạn cấp dưỡng cho hai con theo khoản 2, điều 82, Luật hôn nhân và gia đình 2014. Tuy nhiên, thông thường nếu có hai con thì mỗi vợ chồng sẽ nhận nuôi một cháu, và có xem xét đến điều kiện kinh tế và khả năng chăm sóc và nuôi dưỡng tốt nhất cho con. Vấn đề này khi giải quyết, tòa án sẽ xem xét và đánh giá khách quan cho cả hai bên khi tiến hành thủ tục ly hôn, mà không chỉ dựa vào tình hình kinh tết, vật chất của mỗi bên mà còn xét tới nhiều yếu tố khác như môi trường sống, đặc trưng nghề nghiệp của mỗi bên....để có thể tạo môi trường và điều kiện sống tốt nhất cho cháu bé.


5. Thủ tục ly hôn khi chồng không ở nhà ?

Kính chào luật sư! Chị gái của em muốn ly hôn chồng nhưng khi nộp đơn thì Tòa án buộc phải gọi chồng về không thì vào nơi chồng đang sinh sống mà ly hôn, đến bây giờ là gần một năm nhưng chưa thấy Tòa án nơi chị em sinh sống trả lời, hay hướng dẫn cho chị, vì chị không hiểu luật cho lắm. Vậy trường hợp này chị em phải làm thế nào? Mong nhận được sự tư vấn từ Luật sư, em xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn Hôn nhân và gia đình về ly hôn, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo thông tin mà bạn cung cấp, trường hợp này người thân của bạn muốn xin ly hôn. Do đó, lúc này chị bạn cần liên hệ với chồng cô ấy để xác định trường hợp này hai vợ chồng thuận tình ly hôn, hay chỉ chị gái bạn muốn ly hôn đơn phương. Lúc này, chị gái bạn có thể nộp hồ sơ xin ly hôn thuận tình hoặc hồ sơ xin ly hôn đơn phương như sau:

- Nếu cả hai vợ chồng đồng thuận ly hôn, bạn có thể nộp hồ sơ xin ly hôn thuận tình. Hồ sơ xin ly hôn thuận tình theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, gồm có:

+ Đơn xin ly hôn thuận tình

+ CMND, sổ hộ khẩu photo của hai vợ chồng

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính

+ Giấy khai sinh của con bản sao

Hồ sơ bạn nộp tại TAND cấp huyện nơi vợ hoặc chồng cư trú, làm việc. Thời gian giải quyết từ 1 đến 2 tháng.

- Nếu bạn muốn ly hôn đơn phương, bạn có thể nộp hồ sơ xin ly hôn đơn phương. Hồ sơ gồm có:

+ Đơn xin ly hôn đơn phương

+ CMND, sổ hộ khẩu photo của hai vợ chồng

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính

+ Giấy khai sinh của con bản sao

Hồ sơ bạn nộp tại TAND cấp huyện nơi chồng bạn cư trú, làm việc đối với trường hợp muốn ly hôn đơn phương. Còn trong trường hợp thuận tình ly hôn thì có thể thỏa thuận với nhau để chọn Tòa án một trong hai bên cư trú để giải quyết. Thời gian giải quyết từ 4 đến 6 tháng.

Những điều cần lưu ý: Án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng

>> Tham khảo bài viết liên quan: Đơn ly hôn thuận tình viết như thế nào để được Toà án chấp nhận ?

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi, mọi vướng mắc liên hệ Tổng đài 1900.6162 để được hỗ trợ và giải đáp

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân gia đình - Công ty luật Minh Khuê