1. Tư vấn về quy định hợp đồng thử việc?

Chào công ty, Tôi đã ứng tuyển vị trí thủ kho và ghi mức lương mong muốn tối thiểu: 6 triệu và đã được nhận vào thử việc. Tôi đã chấp nhận ký hợp đồng thử việc 2 tháng, vị trí thủ kho mức lương 5 triệu 5 với suy nghĩ số lương căn bản đó là 85% lương. Tới nay đã được 1 tháng và đã thực hiện xong các thủ tục bàn giao.
Tôi xin hỏi nếu như sau khi hết hợp đồng thử việc. Công ty lập hợp đồng chính thức với mức lương 5 triệu 5. Tôi không đồng ý và đề nghị mức lương cao hơn. Nếu không thoả thuận được thì tôi có quyền nghỉ khi hết hợp đồng thử việc không? Nếu không thì bao nhiêu ngày tôi mới được nghỉ và quyền lợi nghĩa vụ của tôi là gì?
Cảm ơn luật sư!

Luật sư trả lời:

Căn cứ Điều 27 Bộ luật lao động năm 2019 có quy định:

Điều 27. Kết thúc thời gian thử việc

1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Như vậy, khi không thỏa thuận được mức lương mà công ty trả cho bạn, bạn hoàn toàn có quyền hủy bỏ thỏa thuận thử việc. Theo đó, tiền lương trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Và vì theo quy định của điều luật trên nên bạn không bắt buộc phải báo trước cho người lao động khi nghỉ việc trong thời gian thử việc.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

2. Chấm dứt hợp đồng lao động khi hết thời gian thử việc ?

Kính gửi Công ty Luật Minh Khuê, Hiện tại, tôi đang có thắc mắc và xin được trình bày như sau: Công ty chúng tôi (vốn đầu tư Hàn Quốc) hoạt động từ năm 2016, do đơn hàng chúng tôi đang nhận không đủ để đáp ứng nguồn nhân lực hiện tại của công ty. Nay ban giám đốc yêu cầu cắt giảm 30% số lượng nhân viên. Câu hỏi đặt ra:
1. Công ty có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với những nhân viên chưa ký hợp đồng lao động (mặc dù đã qua thử việc 2 tháng theo nội quy công ty và đã tính trích nộp BHXH, BHYT, BHTN trên bảng lương hàng tháng) không? Đây là trường hợp đơn phương chấm dứt HĐLĐ hay là trường hợp sa thải?
2. Công ty có phải bồi thường cho người lao động trong trường hợp này không? Nếu câu hỏi trên chưa rõ ràng, xin quý công ty vui lòng yêu cầu trích dẫn chi tiết hơn ?
Xin chân thành cảm ơn và mong nhận được email trả lời 1 cách chi tiết, cụ thể từ quý công ty.

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến gọi :1900.6162

Trả lời:

Theo như trình bày của bạn thì công ty bạn chưa ký hợp đồng lao động đối với nhân viên thử việc, vậy đây không phải là trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, cũng không phải là sa thải.

Theo quy định tại điều 27 Bộ luật lao động 2019 quy định:

Điều 27. Kết thúc thời gian thử việc

1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì khi kết thúc thời gian thử việc, nếu người lao động đã đạt yêu cầu như hai bên đã thỏa thuận thì công ty bạn phải ký hợp đồng lao động chính thức đối với nhân viên thử việc. Nếu công ty bạn không có thông báo gì về kết quả thử việc thì những nhân viên này đương nhiên được làm việc chính thức.Tuy nhiên pháp luật không có quy định cụ thể trường hợp đương nhiên được làm việc chính thức sẽ tương ứng với loại HĐLĐ có xác định thời hạn bao lâu, do đó cần thiết phải căn cứ vào thỏa thuận tại hợp đồng thử việc để biết trường hợp sau khi thử việc đạt yêu cầu thì hai bên sẽ ký HĐLĐ loại gì, dùng làm cơ sở xác định trách nhiệm thực hiện HĐLĐ đã được xác lập đương nhiên sau thời gian thử việc. Trường hợp của công ty bạn là do " đơn hàng đang nhận không đủ để đáp ứng nguồn nhân lực hiện tại của công ty"- đây là vấn đề kinh doanh của công ty. Vì vậy, công ty bạn phải ký hợp đồng lao động đối với nhân viên thử việc.

Công ty bạn không ký hợp đồng lao động với nhân viên trong trường hợp này là trái với quy định của pháp luật và phải bồi thường cho nhân viên, và có thể công ty bạn bị xử phạt theo quy định tại Điều 9 Nghị định 28/2020/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau :

Điều 27. Kết thúc thời gian thử việc

1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Hỏi đáp pháp luật về hợp đồng thử việc, nghỉ việc, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm thất nghiệp ?

Luật Minh Khuê giải đáp những vướng mắc pháp lý của khách hàng về hợp đồng thử việc, nghỉ việc, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật:

Luật sư phân tích:

Bộ luật lao động 2019 quy định:

Điều 45. Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động

1. Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 của Bộ luật này.

2. Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ thời điểm có thông báo chấm dứt hoạt động.

Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật theo quy định tại khoản 7 Điều 34 của Bộ luật này thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ ngày ra thông báo.

Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:

a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;

b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

Điều 46. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Luật số 38/2013/QH13 của Quốc hội : Luật việc làm quy định:

"Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này."

Thưa luật sư, Công ty em hiện có một số nhân viên sau khi thử việc thì nghỉ không làm nữa, sau đó quay lại xin làm. Vậy công ty em nhận lại có được ký lại hợp đồng thử việc không, và khoảng thời gian giữa lúc nhân viên đó nghỉ và thời gian Công ty nhận lại có quy định gì không thưa luật sư. Nếu được nhận lại thì giới hạn để nhận nhân viên đó là bao nhiêu lần?

>> Khi những người đó đã nghỉ khi thử việc rồi thì giờ họ quay lại được coi là mới và bạn có thể ký lại hợp đồng thử việc. Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

Theo Điều 78 luật Lao động 2005 quy định: Người lao động được nghỉ về việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây: 1- Kết hôn, nghỉ ba ngày; 2- Con kết hôn, nghỉ một ngày; 3- Bố mẹ (cả bên chồng và bên vợ) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết, nghỉ ba ngày. Trường hợp 2: Con kết hôn, con ruột hoặc con nuôi hợp pháp kết hôn được nghỉ hưởng lương, thế con riêng của chồng hoặc của vợ kết hôn thì mẹ kế hoặc bố dượng có được nghỉ hưởng lương không?

=> Điều 115 Bộ luật lao động 2019 quy định:

Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

=> Trường hợp Con kết hôn, con ruột hoặc con nuôi hợp pháp kết hôn được nghỉ hưởng lương, còn con riêng của chồng hoặc của vợ kết hôn thì mẹ kế hoặc bố dượng không được nghỉ hưởng lương.

Hiện tại Mẹ em đang công tác tại một bệnh viện nhà nước, Mẹ em bắt đầu tham gia BHXH bắt buộc từ tháng 8/1998. Đến ngày 29/07/2019 Mẹ em đủ 55 tuổi, đến tuổi về hưu và được 21 năm đóng BHXH bắt buộc ạ. Quý Luật sư cho em hỏi là nếu Mẹ em muốn hưởng chế độ BHXH 1 lần và trợ cấp lương hưu 1 lần khi về hưu thì Mẹ em phải về hưu trước tuổi phải không ạ? Nếu về hưu trước tuổi thì tỉ lệ phần trăm trợ cấp khi nghỉ việc là bao nhiêu ạ? Hay nếu Mẹ em làm đơn xin nghỉ việc thì mức tỉ lệ bị trừ là bao nhiêu ạ?
Hiện tôi đã nghỉ việc, dừng BHXH và muốn rút tiền BHXH đó vậy trong thời gian 1 năm tôi không tham gia đóng BHXH nữa thì mới được rút phải không ạ. Và như vậy nếu khi đi làm ở 1 công ty khác trong thời gian 1 năm đó, thì tôi phải tham gia đóng BHXH bắt buộc, nếu bị bắt buộc đóng thì làm sao tôi có thể rút tiền BHXH đã đóng trước đó?

=> Theo quy định nếu mẹ bạn đã đủ điều kiện để được hưởng lương hưu hàng tháng thì mẹ bạn không thể được hưởng chế độ BHXH 1 lần. Ngoài ra mẹ bạn có thể được hưởng BHXH 1 lần nếu thuộc trường hợp:

"Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần
1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;
b) Ra nước ngoài để định cư;
c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;
d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu."

Khi nghỉ hưu trước tuổi thì Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội quy định:

"Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.
Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi."

Thứ 1: Em làm việc ở doanh nghiệp và đóng bhxh được 15 tháng. (đến tháng 8/2015 thì nghỉ việc và ngưng đóng bhxh) đến tháng 5/2016 thì em sinh em bé. Vậy em có được nhận tiền chế độ thai sản không ạ. Thứ 2: như trên em đã đóng bhxh đc 15 tháng. lương cơ bản của em là 4.200.000. (Theo như em biết thì cứ mỗi tháng em trích 500 tiền lương ra đóng bhxh được tính là 20% còn lại công ty em đóng 80%). Bây giờ em muốn rút tiền bhxh. vậy cho em hỏi cách tính và em nhận được bao nhiêu ạ?

Luật bảo hiểm xã hội quy định:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
...
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Vậy bạn không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

"Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội."

tôi có làm việc tại công ty ở Hải Phòng, tham gia đóng Bảo Hiểm được 1 năm 6 tháng. Sau đó tôi xin nghỉ và vào LA làm tại công ty khác đóng Bảo hiểm được 1 năm 5 tháng. Hiện tại tôi đã xin nghỉ việc về quê ở Hải Phòng. xin hỏi hiện tại tôi có 2 sổ Bh ở 2 công ty trên thì tôi nên làm thế nào và tôi muốn được hưởng trợ cấp thất nghiệp ở Hải Phòng có được không?

=> Bạn nộp hồ sơ yêu cầu cơ quan bảo hiệm làm thủ tục gộp sổ BHXH cho bạn. Bạn có thể hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Hải Phòng được.

Em nghỉ việc ở công ty đã hơn 3 tháng giờ em đăng ký với sở lao động thương binh còn đươc hưởng tiền bảo hiểm không ạ

=> Điều 46 Luật việc làm quy định:

"Điều 46. Hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập."

Thì bạn không được hưởng trợ cấp thất nghiệp nữa.

Tôi đang công tác tại 1 đơn vị HCSN và muốn thuyên chuyển công tác theo nguyện vọng sang 1 đơn vị HCSN khác. Tôi đã được cơ quan đồng ý cho thuyên chuyển công tác. Tôi muốn hỏi là trong trường hợp tôi không được cơ quan chuyển đến đồng ý tiếp nhận thì tôi có bị nghỉ việc tại cơ quan cũ hay không?

=> Điều này phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa bạn và đơn vị HCSN ban đầu.

Em và các bạn em có làm việc phục vụ cho một nhà hàng mà không có bất kì giấy tờ hay hợp đồng nào. Vì tụi em tất cả đều là sinh viên đi làm thêm. Tụi em không có vi phạm bất cứ thỏa thuận nào của bên nhà hàng và tất nhiên thỏa thuận chỉ là bằng miệng với nhau Hiện tại tụi em đã nghỉ việc và theo quy định thì tới ngày phát lương tháng sau tới lĩnh, khi tới thì tụi em không nhận được khoản lương nào mà chỉ nhận được 2 chữ "không trả". Vậy thưa luật sư ông chủ nhà hàng có vi phạm điều gì không ạ và tụi em phải làm cách nào để nhận được số lương đó ạ?

=> Các bạn có thể yêu cầu Hòa giải viên lao động giải quyết trong trường hợp này.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

4. Giải đáp thắc mắc về tiền lương thử việc ?

Thưa luật sư, Xin hỏi đi làm (thử việc) có được trả lương không - Nếu có thì được tính như thế nào so với lương chính thức ạ? Cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Bộ luật lao động năm 2019 quy định về tiền lương thử việc tại Điều 26:

Điều 26. Tiền lương thử việc

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

“Tiền lương” theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 là:

Điều 90. Tiền lương

1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

Thêm vào đó, quy định về lương thử việc là:

“Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.” – Điều 26.

Vậy thì có thể hình dung là:

Tiền lương = Mức lương + Phụ cấp + Các khoản khác.

Tiền lương thử việc phải đảm bảo tối thiểu bằng 85% của mức lương chứ không có nghĩa là tiền lương (tháng).

Tiền lương của công việc bạn làm chính thức là 4 triệu , chứ đó không phải “mức lương”. Bạn cần hỏi rõ công ty xem 4 triệu đó có bao gồm mức lương, phụ cấp, các khoản khác không? mức lương chính thức là bao nhiêu?

Xét một cách máy móc thì nếu lương thử việc là 2,5 triệu thì mức lương chính thức của bạn sẽ là khoảng 2,95 triệu. Nếu mức lương chính thức thấp nhất là 2,95 triệu thì công ty bạn trả lương hoàn toàn đúng quy định pháp luật.

Trân trọng./.

5. Quy định của luật lao động về hợp đồng thử việc, hợp đồng lao thời vụ ?

Thưa luật sư, Cơ quan tôi có ký HĐLĐ thử việc đối với 1 nhân sự. Tuy nhiên, sau 2 tháng thử việc, người này vẫn chưa đạt yêu cầu đề ra nên không ký HĐLĐ có thời hạn. Nhưng cơ quan vẫn muốn tiếp tục giữ lao động này dưới hình thức lao động thời vụ. Như vậy, cơ quan tôi có được quyền ký HĐLĐ thời vụ với người này không?

Luật sư phân tích:

Điều 20 Bộ luật lao động 2019 quy định:

Điều 20. Loại hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;

b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

=> Vì thế, hiện nay pháp luật không quy định về hợp đồng thời vụ.

Em đang làm việc tại 1 công ty nhưng đến đầu tháng 7.2016 em hết HĐLĐ 1 năm và đến lúc đấy thì em mang bầu tháng thứ 4. Nếu công ty không ký tiếp hợp đồng lao động cho em thì sau sinh em có được hưởng chế độ thai sản không? Nếu không thì em phải làm thế nào để vẫn được hưởng chế độ thai sản.

=> Bạn trình bày là đến tháng 7/2016 bạn đã làm việc ở công ty được 1 năm nghĩa là bạn đóng bảo hiểm được 1 năm và lúc đó bạn có thai tháng thứ 4. Vậy khoảng 5 tháng nữa bạn sinh con. Vậy bạn đã đóng bảo hiểm đủ 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh con.

Em làm công ty được 2 năm, và giờ công ty chấm dứt HĐLĐ. Vậy trợ cấp thất nghiệp em được hưởng là bao nhiêu, bao lâu. 6 tháng lương kề ngày thất nghiệp là 3.520.000 đồng.

=> Điều 50 Luật việc làm quy định:

"Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.
3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này."

=> Bạn làm được 2 năm vậy chúng tôi coi bạn đã đóng bảo hiểm thất nghiệp được 2 năm vậy bạn được hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp.

Mức hưởng 60% x 3.520.000 = 2.112.000 đồng.

Xin hỏi tôi ký HĐLĐ bảo vệ cho trường học 1 tháng với mức lương 2 200 000 đồng cho đến nay đúng 1 năm mà nhà trường chưa ký hợp đồng khác ( tôi không được hưởng bất kỳ chế độ nào ) vậy nhà trường làm như vậy đúng hay sai.

=> Bạn không nói rõ hợp đồng bạn kí là hợp đồng gì. Nếu là hợp đồng không xác định thời hạn hoặc có thời hạn trên 12 tháng thì qua 1 năm không ký hợp đồng cũng không sao. Ngoài ra Điều 22 Bộ luật lao động quy định:

"1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng."

Thì nếu đã hết thời hạn hợp đồng sẽ tự động chuyển sang hợp đồng không xác định thời hạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật lao động - Công ty luật Minh Khuê