- 1. Tư vấn về tai nạn lao động khi không có hợp đồng lao động?
- 1.1 Quyền lợi khi bị tai nạn lao động
- 1.2 Chi phí điều trị tại bệnh viện tư
- 1.3 Về chi phí phẫu thuật lại, tháo nẹp, kinh phí điều trị
- 1.4 Thời gian nghỉ để phục hồi sức khỏe
- 2. Tư vấn về hưởng chế độ tai nạn lao động?
- 2.1. Khi công ty chấm dứt HĐLĐ thì chồng tôi được hưởng chế độ như thế nào?
- 2.2. Để được hưởng tai nạn lao động thì những thủ tục giấy tờ như thế nào?
- 3. Tai nạn lao động được hưởng những khoản trợ cấp gì?
- 4. Có được hưởng chế độ tai nạn lao động không?
- 5. Mức hưởng khi tai nạn lao động?
1. Tư vấn về tai nạn lao động khi không có hợp đồng lao động?
![]()
Luật sư tư vấn Luật Lao động gọi: 1900.6162
Trả lời:
1.1 Quyền lợi khi bị tai nạn lao động
Căn cứ theo quy định tại Điều 45 Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015 quy định về điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động, cụ thể như sau:
"Điều 45. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động
Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;
b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;
c) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;
2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này;
3. Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này".
Như vậy, tai nạn xảy ra tại địa điểm và thời gian hợp lý khi bạn đi từ nơi ở đến nơi làm việc, từ nơi làm việc về nơi ở được coi là tai nạn lao động. Bạn sẽ được hưởng các quyền lợi sau:
- Được quỹ Bảo hiểm y tế chi trả các chi phí khám, chữa bệnh...
"Điều 21. Phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế (Luật Bảo hiểm y tế năm 2014 sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế năm 2008)
1. Người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế chi trả các chi phí sau đây:
a) Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con;
b) Khám bệnh để sàng lọc, chẩn đoán sớm một số bệnh;
c) Vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên đối với đối tượng quy định tại các khoản 9, 13, 14, 17 và 20 Điều 12 của Luật này trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật."
- Được người sử dụng lao động thanh toán các chi phí không nằm trong danh mục do Bảo hiểm y tế trả, được trả lương, bồi thường,...
Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi xảy ra tai nạn lao động được quy định tại Điều 38, 39 Luật an toàn vệ sinh lao động, cụ thể như sau:
- Thanh toán chi phí đồng tri trả và những chi phí không nằm trong danh mục tri trả của quỹ bảo hiểm y tế đối với người lao động tham gia bao hiểm y tế. Trường hợp NLD không được tham gia BHYT thì đơn vị trịu trách nghiệm chi trả toàn bộ chi phí trong quá trình điều trị TNLD-BNN cho NLD.
- Trả đủ tiền lương cho NLD trong thời gian điều trị do TNLD-BNN
- Trợ cấp cho NLD khi bị TNLD mà không phải do lỗi của NLD:
+ Ít nhất bằng 1,5 TL nếu bị suy giảm từ 5%-10%, sau đó cứ thêm 1% hưởng thêm 0,4 tháng TL nếu bị suy giảm từ 11% đến 80%.
+ Bồi thường cho NLD hoặc Thân nhân NLD ít nhất bằng 30 tháng tiền lương nếu NLD bị suy giảm từ 81% trở lên hoặc tử vong do bị TNLD-BNN.
- Trường hợp bị TNLD do lỗi của NLD thì NLD được hưởng trợ cấp tối thiểu bàng 30% của Mục 3 nêu trên.
- Được BHXH trợ cấp:
Căn cứ vào kết quả giám định suy giảm khả năng lao động bạn sẽ được trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Điều 48, 49 Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015:
+ Trợ cấp một lần: Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần. Mức trợ cấp một lần được quy định như sau: Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở; Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.
+ Trợ cấp hằng tháng: Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau: Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở; Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.
1.2 Chi phí điều trị tại bệnh viện tư
Theo quy định tại Điều 23 Luật bảo hiểm y tế 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì bạn vẫn được thanh toán viện phí nếu khám chữa bệnh tại bệnh viện tư, khi và chỉ khi bạn không thuộc các trường hợp không được bảo hiểm y tế chi trả:
- Chi phí trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 đã được ngân sách nhà nước chi trả.
- Điều dưỡng, an dưỡng tại cơ sở điều dưỡng, an dưỡng.
- Khám sức khỏe.
- Xét nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị.
- Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nạo hút thai, phá thai, trừ trường hợp phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hay của sản phụ.
- Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ.
- Điều trị lác, cận thị và tật khúc xạ của mắt, trừ trường hợp trẻ em dưới 6 tuổi.
- Sử dụng vật tư y tế thay thế bao gồm chân tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động trong khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng.
- Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng trong trường hợp thảm họa.
- Khám bệnh, chữa bệnh nghiện ma túy, nghiện rượu hoặc chất gây nghiện khác.
- Giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần.
- Tham gia thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học.
1.3 Về chi phí phẫu thuật lại, tháo nẹp, kinh phí điều trị
Đây là thời gian điều trị vì vậy quỹ bảo hiểm y tế, người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ thực hiện thanh toán, trợ cấp cho bạn.
1.4 Thời gian nghỉ để phục hồi sức khỏe
Trong thời gian phục hồi sức khỏe, bạn chưa đi làm được bạn sẽ được hưởng % một ngày theo mức lương tối thiểu chung, cụ thể quy định tại Điều 54 Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015:
"Điều 54. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật
1. Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp, trong thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày cho một lần bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp."
Bạn và người sử dụng lao động chưa ký kết hợp đồng lao động là vi phạm nghĩa vụ giao kết hợp đồng quy định tại Điều 16 Bộ luật lao động năm 2019, cụ thể như sau:
"Điều 16. Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động
1. Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu.
2. Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu".
Hợp đồng lao động do người được ủy quyền giao kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ thường trú, nghề nghiệp và chữ ký của từng người lao động. Bạn phải yêu cầu người sử dụng lao động ký kết hợp đồng với mình để đảm bảo quyền lợi về sau. Còn hiện tại bạn chưa có hợp đồng thì người sử dụng lao động vẫn phải có trách nhiệm đối với lao động bị tai nạn.
>> Tham khảo bài viết liên quan: Quyền lợi được hưởng khi bị tai nạn lao động?
2. Tư vấn về hưởng chế độ tai nạn lao động?
Nay công ty thông báo tháng sau sẽ chấm dứt hợp đồng, trong khi đó chúng tôi không hiểu gì về luật tai nạn nên không biết gì hết. Nay công ty chưa đưa ra được điều gì hết trong khi đó giờ chân chồng tôi bị ngắn khoảng 7 phân có làm đơn xin được vào làm lại thì không được, vì anh là tài xế không ai dám cho chạy lại hết. BHXH cũng chưa làm được. Vậy xin luật sư tư vấn giùm hai vấn đề:
1. Khi công ty chấm dứt hợp đồng lao động thì chồng tôi được hưởng chế độ như thế nào, bởi chồng tôi có hợp đồng không thời hạn?
2. Để được hưởng tai nạn lao động thì những thủ tục giấy tờ như thế nào, bởi phòng nhân sự ở chi nhánh bảo chồng tôi phải xin được hồ sơ phiên tòa để về làm chế độ hưởng tai nạn lao động?
Rất mong sự tư vấn từ luật sư và xin chân thành cảm ơn.
>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162
Trả lời:
2.1. Khi công ty chấm dứt HĐLĐ thì chồng tôi được hưởng chế độ như thế nào?
Theo thông tin bạn cung cấp thì chồng bạn ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn với công ty. Cách đây 4 năm đang trong giờ làm việc chồng bạn bị tai nạn lao động được điều trị tại Bệnh Viện Chợ Rẫy. Đến nay thời gian đã được 4 năm trong thời gian đó chồng bạn vẫn được hưởng lương cơ bản. Ngày 13/12/2018, công ty thông báo tháng sau sẽ chấm dứt hợp đồng với chồng bạn. Trong trường hợp này, đã 4 năm mà khả năng lao động của chồng bạn chưa thể phục hồi, không thể chạy xe lại được nên công ty sẽ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với chồng bạn theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 36 Bộ luật lao động năm 2019, cụ thể như sau:
"Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:
b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động".
Khi chấm dứt hợp đồng lao động với chồng bạn, công ty phải có trách nhiệm được quy định tại Điều 48 Bộ luật lao động năm 2019
"Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động
1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:
a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.
2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:
a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;
b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả".
Về các chế độ mà chồng bạn được hưởng khi chấm dứt hợp đồng lao động được quy định như sau:
"Điều 46. Trợ cấp thôi việc
1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này".
2.2. Để được hưởng tai nạn lao động thì những thủ tục giấy tờ như thế nào?
Điều 45 Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015 quy định về điều kiện để được hưởng chế độ tai nạn lao động như sau:
"Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;
b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;
c) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;
2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này;
3. Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này."
Thủ tục hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động như sau:
- Sổ bảo hiểm xã hội.
- Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động của người sử dụng lao động (mẫu số 05A-HSB).
- Biên bản điều tra tai nạn lao động theo quy định.
- Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) sau khi đã điều trị thương tật tai nạn lao động ổn định đối với trường hợp điều trị nội trú hoặc giấy tờ khám, điều trị thương tật ban đầu đối với trường hợp điều trị ngoại trú.
- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa.
- Trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì có thêm một trong các giấy tờ sau:
+ Biên bản khám nghiệm hiện trường, sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông (bản sao có chứng thực).
+ Biên bản tai nạn giao thông của cơ quan công an hoặc cơ quan điều tra hình sự quân đội (bản sao có chứng thực).
Lưu ý: trường hợp nộp bản chụp, đề nghị mang theo bản chính để đối chiếu.
Như vậy, trong hồ sơ để được hưởng chế độ tai nạn lao động thì không có các giấy tờ liên quan đến Tòa án hay bất kỳ hồ sơ phiên tòa nào, chính vì vậy, bên phòng hành chính nhân sự trả lời cho bạn là không có cơ sở.
Chồng bạn sẽ được công ty thanh toán các chi phí không nằm trong danh mục do BHYT trả, được trả lương, bồi thường theo quy định tại Điều 38 và 39 Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015.
Căn cứ vào kết quả giám định tỷ lệ thương tật thì chồng bạn sẽ được hưởng trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hằng tháng theo Điều 48 và Điều 49 Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015.
>> Tham khảo nội dung: Tư vấn trợ cấp tai nạn lao động do lỗi của người lao động?
3. Tai nạn lao động được hưởng những khoản trợ cấp gì?

Luật sư tư vấn lao động về tai nạn lao đông gọi:1900.6162
Trả lời:
Theo quy định tại Khoản 4 Điều 38 Bộ luật lao động năm 2019 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, theo như thông tin bạn cung cấp thì tai nạn lao động xảy ra là do lỗi của chồng bạn và chồng bạn cũng đã đi giám định mức suy giảm khả năng lao động là 15%, do đó, ngoài việc được trả lương và các khoản chi phí điều trị thì chồng bạn còn được người sử dụng lao động trợ cấp một khoản tiền được quy định như sau:
"4. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp với mức như sau:
a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;
b) Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;".
Do đó, bạn có thể xem xét với quy định pháp luật trên bạn có thể khẳng định với khoản tiền 9.169.454 đồng mà công ty chi trả chi phí y tế, trả lương và bồi thường là đúng hay không.
Ngoài ra, chồng bạn còn được hưởng chế độ tai nạn lao động do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả nếu đáp ứng được điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động quy định tại Điều 45 Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015 quy định về điều kiện để được hưởng chế độ tai nạn lao động, dựa trên thông tin bạn cung cấp thì chồng bạn đủ điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động. Tuy nhiên, do chồng bạn không đủ điều kiện quy định tại Điều 49 Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015 về trợ cấp hàng tháng (khi người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng) nên chồng bạn sẽ được hưởng trợ cấp 1 lần theo quy định tại Điều 48 Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015 với mức hưởng:
"a) Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;
b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó."
Nếu như công ty và cơ quan bảo hiểm xã hội không chi trả đúng mức bồi thường cho chồng bạn. Chồng bạn có thể làm đơn yêu cầu Phòng Lao động và Thương binh xã hội để được giải quyết.
>> Tham khảo nội dung: Công ty chưa đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động thì phải đền bù thế nào khi người lao động bị tai nạn lao động?
4. Có được hưởng chế độ tai nạn lao động không?

Luật sư tư vấn Luật Lao động: 1900.6162
Trả lời:
Về vấn đề này, tại Điều 45 Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015 quy định về điều kiện để được hưởng chế độ tai nạn lao động, áp dụng đối với trường hợp người lao động bị tai nạn trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý thì cũng được coi là tai nạn lao động. Theo như chị trình bày, chồng chị trên đường đến công ty để đi làm thì bị tai nạn ngay ở gần công ty. Như vậy, trường hợp này nếu thuộc vào khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý theo như quy định của pháp luật. Vì vậy, để đủ điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động thì cần phải có kết quả của bác sĩ, nếu chồng chị bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do vụ tai nạn này, và chồng chị thuộc vào một trong các đối tượng lao động đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội với chế độ tai nạn lao động. Theo đó, các đối tượng được quy định bao gồm:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;
- Cán bộ, công chức, viên chức
- Công nhân quốc phòng, công nhân công an;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân;
- Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn;
Như vậy, tóm lại, nếu chồng chị thuộc vào một trong các đối tượng như trên, và anh bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do vụ tai nạn trên thì anh đủ điều kiện để được hưởng chế độ tai nạn lao động. Theo đó, các thủ tục mà anh chị cần thực hiện là:
Anh chị cần làm bộ hồ sơ để hưởng chế độ tai nạn lao động đã được nêu ở bài viết trên.
>> Tham khảo nội dung: Công ty chưa đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động thì phải đền bù thế nào khi người lao động bị tai nạn lao động?
5. Mức hưởng khi tai nạn lao động?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi:1900.6162
Trả lời:
Về vấn đề hưởng chế độ tai nạn lao động?
Căn cứ Điều 144 và Điều 145 Bộ luật lao động số 10/2012/QH13, theo đó, trong trường hợp này: Bạn được hưởng chế độ từ:
Người sử dụng lao động có nghĩa vụ:
Căn cứ theo quy đinh tại Điều 38 Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động, cụ thể như sau:
- Thanh toán chi phí đồng tri trả và những chi phí không nằm trong danh mục tri trả của quỹ BHYT đối với NLD tham gia BHYT. Trường hợp NLD không được tham gia BHYT thì đơn vị trịu trách nghiệm chi trả toàn bộ chi phí trong quá trình điều trị TNLD-BNN cho NLD.
- Trả đủ tiền lương cho NLD trong thời gian điều trị do TNLD-BNN
- Trợ cấp cho NLD khi bị TNLD mà không phải do lỗi của NLD:
- Ít nhất bằng 1,5 TL nếu bị suy giảm từ 5%-10%, sau đó cứ thêm 1% hưởng thêm 0,4 tháng TL nếu bị suy giảm từ 11% đến 80%.
- Bồi thường cho NLD hoặc Thân nhân NLD ít nhất bằng 30 tháng tiền lương nếu NLD bị suy giảm từ 81% trở lên hoặc tử vong do bị TNLD-BNN.
- Trường hợp bị TNLD do lỗi của NLD thì NLD được hưởng trợ cấp tối thiểu bàng 30% của Mục 3 nêu trên.
Cơ quan bảo hiểm xã hội:
Căn cứ Điều 49 Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015:
'1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.
2. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:
a) Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;
b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó."
Thời điểm hưởng trợ cấp tai nạn lao động hằng tháng được tính từ tháng người lao động điều trị ổn định xong, ra viện hoặc từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa trong trường hợp không điều trị nội trú.
Về vấn đề hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động: Bạn có thể tham khảo ở bài viết trên đã nêu rõ các giấy tờ, tài liệu cần cung cấp để áp dụng tương tự cho trường hợp của mình.
>> Tham khảo bài viết liên quan: Điều kiện hưởng trợ cấp hàng tháng do tai nạn lao động?
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận Tư vấn Pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê