- 1. Hình phạt tội tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có ?
- 2. Tư vấn về tội tiêu thụ xe gian và làm giả giấy tờ nhà nước ?
- 3. Tư vấn trường hợp tiêu thụ xe do người khác phạm tội mà có ?
- 4. Tư vấn hình phạt tội tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có ?
- 5. Hình phạt đối với hành vi tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có ?
1. Hình phạt tội tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có ?
Sáng ngày 3/8 thì người khách quay lại và mang thêm một chiếc điện thoại khác đến để chạy lại phần mềm. Sau khi làm xong thì người này nói không có tiền trả nên muốn gán chiếc điện thoại iphone lại để trừ vào tiền sửa. Do máy bị lỗi icloud không sử dụng được nên bạn tôi đồng ý mua xác máy với giá khoảng 800. 000 và trừ tiền sửa cho người khách. Đến chiều cơ quan công an đến làm việc và thông báo thì bạn tôi mới biết nam thanh niên là đối tượng cướp giật tài sản và chiếc điện thoại iphone là tang vật vụ việc. Bạn tôi đã giao nộp ngay chiếc điện thoại cho các anh công an và sau đó bị các anh công an đưa về làm việc và tạm giữ.
Vậy tôi xin hỏi:
Bạn tôi có vi phạm vào tội tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có không?
Luật sư trả lời:
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê, chúng tôi giải đáp thắc mắc của bạn như sau:
Căn cứ Điều 323 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 có quy định về tội tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có như sau:
“Điều 323. Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có
1. Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
d) Thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 10 năm:
a) Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
b) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Tài sản, vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
b) Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Cùng với đó, Khoản 2 và Khoản 10 Điểm 2 Thông tư liên tịch 09/2011/TTLT- BCA- BQP- BTP-NHNNVN-VKSNDTC- TANDTC hướng dẫn áp dụng quy định của bộ luật hình sự về tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có và tội rửa tiền quy định như sau:
“Tiêu thụ tài sản là một trong các hành vi sau đây: mua, bán, thuê, cho thuê, trao đổi, cầm cố, thế chấp, đặt cọc, ký gửi, cho, tặng, nhận tài sản hoặc giúp cho việc thực hiện các hành vi đó”.
“Về mặt chủ quan của tội phạm, người thực hiện hành vi phạm tội phải biết rõ tài sản mà mình chứa chấp hoặc tiêu thụ là tài sản do phạm tội mà có nhưng không có hứa hẹn, bàn bạc hoặc thỏa thuận trước với người có tài sản do phạm tội mà có”
Nếu bạn của bạn không biết rằng chiếc điện thoại mà mình đang cầm đồ là tài sản do người khách kia trộm cắp được thì sẽ không thỏa mãn dấu hiệu của tội tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có và ngược lại, nếu bạn của bạn biết chiếc điện thoại này do phạm tội mà có, không có hứa hẹn về việc cầm chiếc điện thoại với người khách kia thì đương nhiên bạn của bạn sẽ phạm tội tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có.
Căn cứ vào các thông tin mà bạn đưa ra thì chiếc điện thoại có giá trị 800.000 đồng. Trong trường hợp phạm tội, hành vi bạn của bạn không thuộc các tình tiết tăng nặng quy định tại Khoản 2,3,4,5 Điều 323 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 nên sẽ bị xử lý theo Khoản 1 Điều 323 đã nêu trên, cụ thể bạn của bạn có thể chỉ bị phạt hành chính (phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng) hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm tùy vào mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm.
Do bạn của bạn phạm tội lần đầu, chưa có tiền án tiền sự, đã khai báo và phối hợp với cơ quan công an điều tra tội phạm nên sẽ được hưởng các tình tiết giảm nhẹ Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.
2. Tư vấn về tội tiêu thụ xe gian và làm giả giấy tờ nhà nước ?

Trả lời:
Về tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có được quy định tại Điều 323 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi 2017 tội này chúng tôi đã phân tích và nêu ở trên bạn có thể tham khảo.
Về tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan tổ chức, tội sử dụng con dáu tài liệu giả của cơ quan tổ chức được quy định tại Điều 341 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi 2017.
Do vậy, tùy vào mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội của bạn trai bạn mà tòa án quyết định khung hình phạt tương xứng với hai tội danh trên.
Về thời gian tạm giam:
Điều 173. Thời hạn tạm giam để điều tra1. Thời hạn tạm giam bị can để điều tra không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.2. Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm giam.Việc gia hạn tạm giam được quy định nh¬ư sau:a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 01 tháng;b) Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 02 tháng;c) Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 03 tháng;d) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng.....
3. Tư vấn trường hợp tiêu thụ xe do người khác phạm tội mà có ?
Người gửi: Trịnh Lê

Trả lời:
Về tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có chúng tôi đã phân tích ở trên bạn có thể tham khảo.
Về đơn kháng cáo, chồng bạn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Cụ thể như sau:
Điều 333. Thời hạn kháng cáo1. Thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bị cáo, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.2. Thời hạn kháng cáo đối với quyết định sơ thẩm là 07 ngày kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định.3. Ngày kháng cáo được xác định như sau:a) Trường hợp đơn kháng cáo gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo là ngày theo dấu bưu chính nơi gửi;b) Trường hợp đơn kháng cáo gửi qua Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ thì ngày kháng cáo là ngày Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ nhận được đơn. Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ phải ghi rõ ngày nhận đơn và ký xác nhận vào đơn;c) Trường hợp người kháng cáo nộp đơn kháng cáo tại Tòa án thì ngày kháng cáo là ngày Tòa án nhận đơn. Trường hợp người kháng cáo trình bày trực tiếp với Tòa án thì ngày kháng cáo là ngày Tòa án lập biên bản về việc kháng cáo.
4. Tư vấn hình phạt tội tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có ?

Trả lời:
Về tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có được quy định tại Điều 323 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi 2017 như chúng tôi đã phân tích ở trên bạn có thể tham khảo.
Về việc hưởng án treo:
Theo nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15 tháng 05 năm 2018 thì
5. Hình phạt đối với hành vi tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có ?
Trả lời:
Nếu như bạn không biết được nguồn hàng và không biết ai là người gửi và không biết lý do tại sao họ lại có được số điện thoại, tên và địa chỉ của bạn để ghi trên bao bì hàng hóa người nhận thì để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bạn bạn nên làm đơn trình báo công an điều tra cấp quận/huyện nơi bạn đang cư trú hợp pháp để được giải quyết.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn luật hình sự - Công ty Luật Minh Khuê.