Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: N.N

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật dân sự của Công ty luật Minh Khuê,

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

(Câu trả lời đang chờ cập nhật)

 

 

 

>> Xem thêm:  Tên cửa hàng kinh doanh khác với tên đăng kí hộ kinh doanh ?

 

Nội dung trả lời

 

Cơ sở pháp lý:

-Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp 

- Thông tư 42/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ về điều chỉnh mức thuế môn bài

- Công văn 763/BTC-TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn tỷ lệ giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật

- Nghị định 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27/06/2013 quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực từ ngày 1/7/2013;

Nội dung phân tích:

  1. Nghĩa vụ đăng kí kinh doanh

Điều 49 của Nghị định 43/2010-NĐ-CP quy định hộ kinh doanh như sau:

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục mở cửa hàng kinh doanh nhỏ lẻ ?

1. Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.

3. Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp.

Điều 50. Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký của hộ kinh doanh

1. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đình có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Chương này.

2. Cá nhân, hộ gia đình quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc.

Như vậy căn cứ các quy định trên và những thông tin bạn cung cấp thì việc bạn mở của hàng kinh doanh sữa và quần áo trẻ em sẽ phải thực hiện đăng ký kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể.

Theo đó,việc đăng kí kinh doanh của bạn phải thực hiện theo quy định tại điều 52 của nghị định này, cụ thể:

- Bạn phải gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

+ Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh;

>> Xem thêm:  Bị tai nạn mắt có phải đi nghĩa vụ quân sự không?

+ Ngành, nghề kinh doanh;

+ Số vốn kinh doanh;

+ Họ, tên, số và ngày cấp Giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ nơi cư trú và chữ ký của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao Giấy chứng minh nhân dân của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

Đối với những ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề, thì kèm theo các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này phải có bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình.

Đối với những ngành, nghề phải có vốn pháp định thì kèm theo các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này phải có bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

- Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho bạn trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

+  Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

+ Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 56 Nghị định này;

+  Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

>> Xem thêm:  Các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp như thế nào ?

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

-  Nếu sau năm ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

- Định kỳ vào tuần thứ nhất hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật cấp tỉnh.

Cửa hàng của bạn có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh phải có điều kiện. (điều 53 nghị định 43/2010/NĐ-CP). Lưu ý thêm rằng trường hợp kinh doanh quần áo trẻ em và sữa của bạn không nằm trong ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

2. Các khoản thuế phải nộp

Sau khi bạn đã thực hiện đúng thủ tục đăng ký kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh cá thể, thì bạn sẽ phải nộp 3 loại thuế là thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân, cụ thể:

+ Thuế môn bài:

Theo Điểm 2, Mục I Thông tư 42/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ về điều chỉnh mức thuế môn bài và Công văn 763/ BTC-TCT ngày 16/01/2009 của Bộ tài chính thì thuế môn bài được xác định như sau:

Bậc thuế môn bài

Thu nhập 1 tháng

Mức thuê cả năm

1

Trên 1.500.000 đồng

1.000.000 đồng

2

Trên 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng

750.000 đồng

3

Trên 750.000 đồng đến 1.000.000 đồng

500.000 đồng

4

Trên 500.000 đồng đến 750.000 đồng

300.000 đồng

5

Trên 300.000 đồng đến 500.000 đồng

100.000 đồng

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000 đồng

50.000 đồng

 

Thuế giá trị gia tăng:

>> Xem thêm:  Mở cửa hàng kinh doanh dịch vụ ăn uống cần thủ tục gì ?

Số thuế giá trị gia tăng được tính bằng doanh thu tính thuế GTGT X tỷ lệ thuế GTGT theo quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 2 thông tư 92/2015/TT-BTC.

Thuế thu nhập cá nhân:

Số thuế thu nhập cá nhân được tính bằng doanh thu tính thuế TNCN X tỷ lệ thuế TNCN theo quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 2 thông tư 92/2015/TT-BTC.

 

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng cảm ơn!

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT – CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ

 

 

>> Xem thêm:  Việc thực hiện nghĩa vụ trả lại tài sản mượn ?