1. Các cấp độ bảo vệ trẻ em theo pháp luật Việt Nam hiện hành

Theo Luật Trẻ em 2016, trẻ em được bảo vệ ở 3 cấp độ: Cấp độ phòng ngừa, Cấp độ hỗ trợ và Cấp độ can thiệp như sau:

Bảo vệ trẻ em ở cấp độ phòng ngừa

Tại khoản 1 Điều 48 của Luật Trẻ em 2016, cấp độ phòng ngừa bao gồm các biện pháp bảo vệ được áp dụng đối với cộng đồng, gia đình và mọi trẻ em nhằm nâng cao nhận thức và trang bị kiến thức về bảo vệ trẻ em, đồng thời xây dựng môi trường sống an toàn và lành mạnh cho trẻ em, giảm thiểu nguy cơ trẻ em bị xâm hại hoặc rơi vào hoàn cảnh đặc biệt.

Cụ thể, các biện pháp bảo vệ trẻ em ở cấp độ phòng ngừa bao gồm:

- Tuyên truyền và phổ biến cho cộng đồng, gia đình, trẻ em về mối nguy hiểm và hậu quả của các yếu tố, hành vi gây tổn hại hoặc xâm hại đến trẻ em. Điều này bao gồm việc thông báo trách nhiệm phát hiện và báo cáo trường hợp trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, hoặc bỏ rơi.

- Cung cấp thông tin và trang bị kiến thức cho cha mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em, và nhân viên trong cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em về trách nhiệm bảo vệ trẻ em, cũng như kỹ năng phòng ngừa và phát hiện các yếu tố, hành vi gây tổn hại hoặc xâm hại đến trẻ em.

- Trang bị kiến thức và kỹ năng làm cha mẹ để đảm bảo an toàn cho trẻ em trong môi trường gia đình.

- Giáo dục và tư vấn kiến thức, kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ em, giúp trẻ em hiểu biết và tự bảo vệ mình trước các nguy cơ.

- Xây dựng môi trường sống an toàn và phù hợp với trẻ em, bao gồm việc tạo ra các điều kiện để trẻ em phát triển toàn diện và khám phá thế giới xung quanh mình một cách an toàn và tích cực.

Bảo vệ trẻ em ở cấp độ hỗ trợ

Bảo vệ trẻ em ở cấp độ hỗ trợ bao gồm việc thực hiện các biện pháp bảo vệ được áp dụng đối với trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi hoặc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, nhằm kịp thời phát hiện, giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em. (Khoản 1 Điều 49 của Luật Trẻ em 2016)

Cụ thể, các biện pháp bảo vệ trẻ em ở cấp độ hỗ trợ được quy định tại Khoản 2 Điều 49 của Luật Trẻ em 2016, bao gồm:

- Cảnh báo về nguy cơ trẻ em bị xâm hại và việc cung cấp tư vấn kiến thức, kỹ năng, và biện pháp can thiệp nhằm loại bỏ hoặc giảm thiểu nguy cơ xâm hại trẻ em cho cha mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em, và những người làm việc trong cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em. Mục tiêu là tạo lập lại môi trường sống an toàn cho trẻ em có nguy cơ bị xâm hại.

- Tiếp nhận thông tin và đánh giá mức độ nguy hại, sau đó áp dụng các biện pháp cần thiết để hỗ trợ trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi. Mục đích là loại bỏ hoặc giảm thiểu nguy cơ trẻ em bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi.

- Hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của Luật Trẻ em 2016, đảm bảo rằng các trẻ em này nhận được sự chăm sóc và hỗ trợ phù hợp với tình hình của mình.

- Hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và gia đình của họ tiếp cận các chính sách trợ giúp xã hội và các nguồn trợ giúp khác, nhằm cải thiện điều kiện sống cho trẻ em và gia đình. Điều này giúp tạo ra một môi trường ổn định và hỗ trợ cho trẻ em phát triển toàn diện.

Bảo vệ trẻ em ở cấp độ can thiệp

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Trẻ em 2016, bảo vệ trẻ em ở cấp độ can thiệp bao gồm việc thực hiện các biện pháp bảo vệ áp dụng đối với trẻ em và gia đình trẻ em bị xâm hại, nhằm ngăn chặn hành vi xâm hại và hỗ trợ chăm sóc phục hồi, tái hòa nhập cộng đồng cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

Dưới đây là các biện pháp bảo vệ trẻ em ở cấp độ can thiệp:

- Chăm sóc y tế, trị liệu tâm lý, phục hồi thể chất và tinh thần: Cung cấp các dịch vụ y tế và trị liệu tâm lý cho trẻ em bị xâm hại, cũng như cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt cần can thiệp để giúp họ phục hồi cả về mặt tinh thần lẫn thể chất.

- Bố trí nơi tạm trú an toàn: Tạo điều kiện cho trẻ em bị xâm hại có nơi tạm trú an toàn, cách ly khỏi môi trường và các đối tượng đe dọa hoặc có hành vi bạo lực, bóc lột trẻ em.

- Bố trí chăm sóc thay thế: Cung cấp các dịch vụ chăm sóc thay thế tạm thời hoặc lâu dài cho trẻ em thuộc đối tượng quy định tại Luật Trẻ em 2016, nhằm đảm bảo họ nhận được sự chăm sóc và bảo vệ phù hợp.

- Đoàn tụ gia đình, hòa nhập trường học, cộng đồng: Hỗ trợ trẻ em bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi trong việc đoàn tụ với gia đình, hòa nhập trở lại với môi trường học và cộng đồng.

- Tư vấn, cung cấp kiến thức: Tư vấn và cung cấp kiến thức cho cha mẹ, người chăm sóc trẻ em, và các thành viên trong gia đình trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng bảo vệ, chăm sóc và giáo dục hòa nhập cho trẻ em.

- Hỗ trợ pháp lý: Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ pháp lý cho cha mẹ, người chăm sóc trẻ em và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, giúp họ hiểu rõ về quyền lợi và trách nhiệm pháp lý của mình.

- Theo dõi và đánh giá: Theo dõi và đánh giá sự an toàn của trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại, đảm bảo rằng các biện pháp bảo vệ được triển khai một cách hiệu quả và kịp thời.

2. Nghiên cứu chính sách trợ giúp trẻ em có vấn đề về sức khỏe tâm thần

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quyết định 324/QĐ-BLĐTBXH về Kế hoạch của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện Quyết định 1591/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình Chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em, chăm sóc trẻ em mồ côi giai đoạn 2023-2030.

Trong nhiệm vụ “Rà soát, sửa đổi bổ sung theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hệ thống pháp luật, chính sách về chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em và chăm sóc trẻ em mồ côi”,  Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã nêu ra các nội dung như sau:

- Rà soát, sửa đổi, bổ sung pháp luật, chính sách về chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em, chăm sóc nuôi dưỡng, chăm sóc thay thế trẻ em mồ côi:

+ Nghiên cứu, rà soát, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn liên quan đến chăm sóc sức khỏe tâm thần cho trẻ em, chăm sóc trẻ em mồ côi.

+ Rà soát, xây dựng và ban hành các văn bản hướng dẫn về cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em, chăm sóc trẻ em mồ côi.

+ Nghiên cứu các chính sách trợ giúp trẻ em có vấn đề về sức khỏe tâm thần, đặc biệt là trẻ em tự kỷ, rối loạn nhiễu tâm trí.

- Rà soát sửa đổi, bổ sung chính sách, quy trình hỗ trợ trẻ em mồ côi không nguồn nuôi dưỡng, mồ côi cả cha và mẹ được chăm sóc nuôi dưỡng, chăm sóc thay thế ưu tiên chăm sóc tại gia đình bởi người thân thích, người không thân thích, nuôi con nuôi; chính sách chuyển đổi dịch vụ chăm sóc thay thế từ chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em tại cơ sở nuôi dưỡng tập trung về cộng đồng, gia đình.

Ngoài ra, chính sách, dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em mồ côi tại các cơ sở nuôi dưỡng tập trung, làng trẻ em SOS cũng sẽ được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội triển khai thực hiện thông qua các nội dung sau:

- Rà soát, nghiên cứu, hoàn thiện chính sách, dịch vụ chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em mồ côi tại các cơ sở nuôi dưỡng tập trung.

- Rà soát, nghiên cứu, hoàn thiện chính sách, dịch vụ chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em mồ côi tại hệ thống làng SOS đảm bảo các quyền trẻ em.

Khi tổ chức thực hiện các nội dung, các đơn vị có liên quan phải đảm bảo các mục đích, yêu cầu:

- Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, kịp thời, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được giao tại Chương trình.

- Xác định rõ trách nhiệm, tiến độ thực hiện và phân công cụ thể nhiệm vụ tới từng đơn vị; kết hợp, lồng ghép có hiệu quả nhiệm vụ của Chương trình với việc thực hiện các nhiệm vụ chung của đơn vị.

- Phối hợp chặt chẽ, kịp thời với các cơ quan, đơn vị liên quan trong thực hiện các nội dung, hoạt động theo chức năng nhiệm vụ được giao nhằm thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp về chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em, chăm sóc trẻ em mồ côi hướng tới đạt các mục tiêu của Chương trình.

3. Chính sách hỗ trợ đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt?

Căn cứ theo quy định tại Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21 Nghị định 56/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật trẻ em như sau:

Chính sách chăm sóc sức khỏe

- Nhà nước đóng hoặc hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

- Nhà nước trả hoặc hỗ trợ trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh hoặc giám định sức khỏe cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

- Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được hưởng các chính sách chăm sóc sức khỏe khác theo quy định của pháp luật.

Chính sách trợ giúp xã hội

- Nhà nước thực hiện chế độ trợ cấp hằng tháng đối với cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế; hỗ trợ chi phí mai táng và chế độ trợ cấp, trợ giúp khác cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của pháp luật về chính sách trợ giúp xã hội.

- Nhà nước hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại theo quy định của pháp luật về chính sách trợ giúp xã hội cho trẻ em bị xâm hại và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đang được bảo vệ khẩn cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này.

Chính sách hỗ trợ giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp

- Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định của pháp luật giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp.

Chính sách trợ giúp pháp lý, hỗ trợ tư vấn, trị liệu tâm lý và các dịch vụ bảo vệ trẻ em khác

- Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.

- Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được hỗ trợ tư vấn, trị liệu tâm lý và các dịch vụ bảo vệ trẻ em khác theo quy định tại Điều 48, 49, 50 Luật trẻ em.

Xem thêm: Phê duyệt Chương trình Chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em, chăm sóc trẻ mồ côi năm 2023-2030

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Nghiên cứu chính sách trợ giúp trẻ em có vấn đề về sức khỏe tâm thần mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!