Thưa luật sư,
Tôi muốn hỏi: Chúng tôi là người lao động của một công ty kỹ thuật tại Hà Nội. Theo thỏa ước lao động (TULDTT) của Công ty thì lương hàng tháng của cán bộ công nhân viên (CB-CNV) được trả từ ngày 10-15 của tháng sau. Mặc dù Công ty không thuộc trường hợp đặc biệt nhưng vừa qua Công ty trả lương chậm 10 ngày so với quy định trong TULĐTT (tức là trả lương vào ngày 25) nhưng Công ty không đền bù một khoản tiền ít nhất bằng số tiền trả chậm nhân với lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn của ngân hàng thương mại theo Luật lao động.
Khi người lao động thắc mắc thì được Công ty trả lời là chưa quá 15 ngày nên chưa phải đền bù. Vậy Công ty trả lời như thế đúng hay sai ?
Xin trân trọng cảm ơn luật sư.
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê.
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về công ty chúng tôi! Vấn đề của bạn tôi xin được trả lời như sau:
Cơ sở pháp lý:
- Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Nghị định 24/2018/NĐ-CP quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực lao động, giáo dục nghề nghiệp, hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, việc làm, an toàn, vệ sinh lao động.
1. Công ty có bắt buộc phải trả lương đúng hạn cho người lao động không?
Về nguyên tắc trả lương được quy định cụ thể tại Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
- Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
- Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.
Như vậy về nguyên tắc thì người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động, và nếu có hành vi vi phạm về việc trả lương doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
2. Công ty được trả chậm lương cho người lao động trong bao nhiêu ngày?
Về nguyên tắc, thì người sử dụng lao động không được trả chậm lương khi đến hạn, nhưng trên thực tế có thể vì nhiều lý do khác nhau, đặc tính, tính chất công việc của mỗi người lao động thì tại Khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 đã quy định về các trường hợp ngoại lệ đối với kỳ hạn trả lương. Cụ thể:
- Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần;
- Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.
- Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.
- Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.
Như vậy, khi giao kết hợp đồng lao động, người lao động và người sử dụng lao động sẽ thỏa thuận rõ ràng về các vấn đề như hình thức trả lương, tiền lương, ngày trả lương,… các thỏa thuận này sẽ được ghi lại trong hợp đồng lao động hoặc đã được ghi trong quy chế trả lương, quy chế tiền lương của người sử dụng lao động.
Căn cứ vào tình huống của bạn, vì bạn không nói rõ về kỳ hạn trả lương giữa bạn và doanh nghiệp được thực hiện như thế nào hưởng lương theo giờ, ngày, tuần hay tháng làm việc,...mà chỉ cung cấp thông tin rằng tiền lương sẽ được trả vào từ ngày 10-15 hàng tháng và công ty trả chậm 10 ngày so với quy định. Từ những thông tin từ bạn cung cấp, chúng tôi hiểu đơn giản rằng công ty mới chậm trả lương 10 ngày (dưới 15 ngày) nên không phải trả thêm tiền lãi ứng với số tiền trả chậm cho người lao động. Việc công ty trả lời thắc mắc của người lao động như vậy là phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Công ty chậm lương, trả nợ lương cho người lao động thì bị xử lý như thế nào?
Tùy theo mức độ vi phạm, và quy mô số lượng người lao động thì người sử dụng lao động sẽ bị áp dụng các mức xử phạt khác nhau, căn cứ tại Khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Theo đó, người sử dụng lao động chậm trả lương, nợ lương trong thời gian dài sẽ bị xử phạt tiền với mức:
- Phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
- Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
- Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
- Phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
- Phạt tiền từ 40 triệu đồng đến 50 triệu đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Ngoài ra, người sử dụng lao động còn buộc phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt theo quy định tại Khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
4. Cách xử lý khi công ty chậm trả lương, nợ lương
Căn cứ tại quy định Điều 15 Nghị định 24/2018/NĐ-CP thì người lao động phải gửi đơn khiếu nại đến người sử dụng lao động để yêu cầu giải quyết về việc trả lương.
Sau đó, nếu người sử dụng lao động không giải quyết hoặc giải quyết không thỏa đáng thì người lao động tiếp tục gửi đơn khiếu nại tới Chánh Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở với điều kiện đã tiến hành khiếu nại lần đầu tới người sử dụng lao động mà không được giải quyết hoặc người lao động không đồng ý với quyết định giải quyết đó của người sử dụng lao động.
Mặt khác, trường hợp công ty trả lương không đúng thời hạn (trừ các trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 97 nêu trên) thì người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần phải báo trước cho công ty theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 35 Bộ luật lao động 2019.
Hy vọng với những chia sẻ trên đây của Luật Minh Khuê những vướng mắc về việc trả lương cho người lao động, cũng như các vấn đề liên quan về việc công ty chậm trả tiền lương cho người lao động của các bạn đã được giải đáp. Mong rằng bài viết trên là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho bạn đọc. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề lao động hay các vấn đề pháp lý khác thì bạn có thể liên hệ tới Luật Minh Khuê chúng tôi qua tổng đài 19006162 để được tư vấn và giải đáp trực tiếp hoặc gửi yêu cầu về địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Cảm ơn bạn đã quan tâm theo dõi.
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật lao động