1. Tuổi Đảng là gì?

Theo khoản 4 Điều 5 Điều lệ Đảng 2011 thì đảng viên đã được công nhận chính thức thì tuổi đảng của đảng viên được tính từ ngày ghi trong quyết định kết nạp trừ thời gian không tham gia sinh hoạt Đảng. Còn tại Hướng dẫn 01-HD/TW ngày 28/9/2021, tuổi đảng của đảng viên được tính từ ngày cấp có thẩm quyền ký quyết định kết nạp đảng viên, nếu không có quyết định kết nạp hoặc không còn lưu giữ được quyết định kết nạp thì lấy ngày vào Đảng ghi trong thẻ đảng viên.

(Trường hợp đã ra khỏi đảng và đã được xác nhận tuổi đảng thì không tính lại tuổi đảng theo quy định này).

Như vậy, tuổi đảng là thời gian đảng viên tham gia sinh hoạt đảng sau khi được kết nạp. Người bị khai trừ Đảng đã được cấp có thẩm quyền kiểm tra, xác minh và kết luận không oan, sai và không vi phạm tư cách Đảng viên kể từ khi bị khai trừ Đảng.

 Đảng viên có trách nhiệm nộp đủ đảng phí cho chi bộ trong thời gian tạm dừng sinh hoạt đảng theo mức nộp đảng phí quy định trong thời gian này.

 

2. Quy định về tuổi Đảng viên:

Các đảng viên của Đảng Cộng sản Việt Nam là những chiến sĩ cách mạng tích cực trong đội tiên phong của giai cấp công nhân, của những người lao động và của chính nhân dân Việt Nam, những chiến sĩ cách mạng ấy sẽ sống mãi. đặt lợi ích của Tổ quốc, lợi ích của giai cấp công nhân, lợi ích của người lao động lên trên lợi ích của bản thân; chấp hành nghiêm chỉnh cương lĩnh chính trị, nghiêm chỉnh chấp hành điều lệ đảng, nghiêm chỉnh chấp hành các nghị quyết của đảng và pháp luật của nhà nước ta; họ có công việc và làm tốt nhiệm vụ được giao; họ có đạo đức và sống lành mạnh; gắn bó mật thiết với nhân dân; phục tùng tổ chức, kỷ luật của Đảng, giữ gìn sự đoàn kết nhất trí trong Đảng.

Người vào Đảng phải thực hiện những vấn đề sau:

– Phải có đơn tự nguyện để xin vào Đảng;

– Phải báo cáo trung thực về lý lịch của mình với chi bộ;

– Phải được hai Đảng viên chính thức giới thiệu:

Khi tổ chức là Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thì những người vào Đảng đang trong độ tuổi thanh niên phải là đoàn viên và phải do cấp ủy bầu và phải là trái. Các thành viên chính thức giới thiệu.

Đối với cơ quan, doanh nghiệp chưa có tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh thì người vào Đảng phải là đoàn viên công đoàn, phải được ban chấp hành công đoàn chuẩn y và phải được đảng viên chính thức giới thiệu. 

Tại Khoản 2 Điều 2 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam có quy định về độ tuổi của người được xét kết nạp đảng, theo đó người được xét kết nạp đảng phải là công dân Việt Nam và người này phải từ mười tám tuổi trở lên. Tại Điều 1 Quy định 24-QĐ/TW năm 2021 về thi hành Điều lệ Đảng có quy định rõ hơn về độ tuổi vào đảng, để phù hợp với quy định tại điều này, đối với những người vào đảng, tại thời gian sinh hoạt chi bộ Để được kết nạp Đảng, người vào Đảng phải là công dân Việt Nam có độ tuổi từ 18 đến trên 60 (tính theo tháng). Công dân Việt Nam trên 60 tuổi vẫn được kết nạp Đảng, nhưng người có nguyện vọng vào Đảng phải do Trung ương xem xét, quyết định. Điều 1 Chỉ thị 01-HD/TW năm 2021 quy định một số vấn đề cụ thể trong thi hành Điều lệ Đảng có quy định về độ tuổi của công dân trên 60 tuổi có nguyện vọng vào Đảng, nhất là tuổi vào Đảng. người muốn được kết nạp đảng phải có đủ các điều kiện sau đây:

– Có sức khoẻ và có uy tín;

– Những đối tượng này phải đang công tác, đang cư trú ở cơ sở mà chưa có tổ chức đảng, chưa có các Đảng viên hoặc là do yêu cầu đặc biệt;

– Những đối tượng này được ban thường vụ cấp ủy trực thuộc Trung ương đã đồng ý bằng văn bản trước khi mà cấp ủy có thẩm quyền ra quyết định kết nạp.

 

3. Tuổi Đảng viên được tính từ khi nào?

Tại Điều 5 Chỉ thị 01-HD/TW 2021 quy định một số vấn đề cụ thể thi hành điều lệ đảng có quy định về cách tính tuổi đảng đối với đảng viên, theo bài viết này cách tính tuổi đảng tuổi đảng đối với Đảng viên được tính như sau:

– Tuổi Đảng được tính từ ngày cấp có thẩm quyền ký quyết định kết nạp Đảng trừ đi thời gian Đảng viên không sinh hoạt Đảng.

Thời gian đảng viên không sinh hoạt Đảng là thời gian:

Đảng viên bị khai trừ (kể cả trường hợp khai trừ vĩnh viễn theo quy định của Điều lệ Đảng, khoản II), Vào thời điểm Đảng viên bị xóa tên,

Thời kỳ Đảng viên mất liên lạc với tổ chức Đảng Thời gian gián đoạn do Đảng viên chuyển sinh hoạt Đảng.

– Trường hợp Đảng viên chưa có Quyết định Đảng viên hoặc không còn lưu giữ được Quyết định Đảng viên thì lấy ngày Đảng viên của Đảng viên ghi trong Thẻ Đảng viên để tính.

- Đối với công dân đã bị khai trừ Đảng nhưng đã được cấp có thẩm quyền kiểm tra, xác minh và kết luận là bị oan, sai và từ khi bị khai trừ Đảng đến nay không vi phạm điều gì. Đảng viên, Đảng viên của bạn sẽ được phục hồi và trong trường hợp này, tuổi của Đảng viên sẽ được tính liên tục

- Trường hợp kết nạp Đảng viên phải khai báo tuổi đảng và báo cáo chi bộ. Sau đó, chi bộ sẽ kiểm tra và báo cáo đảng ủy cơ sở, sau đó đảng ủy cơ sở sẽ đánh giá và báo cáo cấp trên trực tiếp. Ban Thường vụ Đảng ủy cấp trên trực tiếp xem xét, ra quyết định tính lại tuổi đảng cho đảng viên (đối với việc tính lại tuổi đảng cho đảng viên bị khai trừ có thời hạn theo quy định của luật này). Điều lệ Đảng khoản II, thời gian mất liên lạc với tổ chức đảng và thời gian gián đoạn do chuyển sinh hoạt đảng thực hiện theo quy định này). Trường hợp đảng viên kết nạp lại được công nhận chính thức thì tuổi Đảng được tính kể từ ngày cấp có thẩm quyền ra quyết định kết nạp Đảng lần đầu, trừ thời gian không sinh hoạt Đảng (trường hợp đặc biệt). do Ban thư ký thảo luận và quyết định).

 

4. Các quyền và nhiệm vụ của Đảng viên:

Điều 2 và 3 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam quy định về quyền và nhiệm vụ của Đảng viên, theo đó: Đảng viên có các nhiệm vụ sau đây: Đảng viên phải tuyệt đối trung thành với mục tiêu, lý tưởng cách mạng của Đảng, Đảng viên phải nghiêm chỉnh chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Các thành viên trong nhóm phải thực hiện tốt nhiệm vụ được giao; Đảng viên phải tuyệt đối phục tùng nhiệm vụ và đường lối của Đảng

- Không ngừng học tập và rèn luyện, không ngừng nâng cao trình độ kiến ​​thức, không ngừng nâng cao năng lực công tác, không ngừng nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, phải có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, chủ nghĩa cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Đảng viên phải chấp hành nghiêm chỉnh Quy định của Trung ương về những điều Đảng viên không được làm.

- Đảng viên phải liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân; phải tích cực tham gia lao động quần chúng, công tác xã hội ở cơ quan và ở gia đình; phải tuyên truyền vận động gia đình và toàn dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

- Đảng viên phải tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phải chấp hành kỷ luật, phải giữ gìn sự đoàn kết thống nhất trong Đảng; phải thường xuyên tự phê bình và phê bình, phải trung thực với Đảng; phải làm công tác phát triển Đảng viên; phải tham gia sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.

Đảng viên có các quyền sau đây:

– Đảng viên được thông tin, thảo luận về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, phương hướng, chính sách của Đảng; Đảng viên được biểu quyết công tác Đảng. Đảng viên có quyền ứng cử, quyền bổ nhiệm và bầu cử các cơ quan lãnh đạo của Đảng các cấp theo quy định của Trung ương.

– Đảng viên có quyền phê bình, chất vấn hoạt động của tổ chức đảng

- Đảng viên có quyền trình bày ý kiến ​​của mình khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định về công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với đảng viên.

Trên đây Luật Minh Khuê vừa giới thiệu tới bạn đọc nội dung bài viết Tuổi đảng là gì? Cách tính tuổi đảng của đảng viên chuẩn nhất. Mời các bạn tham khảo bài viết!