1. Cách xác định tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài
Đầu tiên, cần xác định lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp
- Lĩnh vực kinh doanh đó có chịu sự điều chỉnh mà điều ước quốc tế, tại đó Việt Nam là thành viên về vấn đề tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài hay không. Nếu tồn tại một điều ước quốc tế như vậy thì bắt buộc phải tuân thủ quy định tại đó.
- Nếu lĩnh vực kinh doanh mà nhà đầu tư nước ngoài dự định đầu tư không thuộc biểu cam kết WTO thì bắt buộc phải xác định ngành nghề kinh doanh có điều kiện hay không.
Tiếp theo cần xác định giới hạn tỷ lệ sở hữu đầu tư nước ngoài theo quy định pháp luật
- Theo quy định của pháp luật chuyên ngành hay ngành nghề kinh doanh có điều kiện:
+ Nếu ngành nghề đó và pháp luật có quy định tỷ lệ sở hữu tối đa của nhà đầu tư nước ngoài thì bắt buộc tuân theo quy định đó.
+ Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện sẽ được cập nhật thường xuyên trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài. Trường hợp này phải tuân thủ quy định từng ngành nghề về giới hạn tỷ lệ sở hữu đầu tư nước ngoài. V
+ Nếu ngành nghề thuộc danh mục kinh doanh có điều kiện, nhưng chưa có quy định cụ thể thì tỷ lệ sở hữu tối đa dành cho nhà đầu tư nước ngoài là 49%.
+ Trường hợp công ty hoạt động đa ngành nghề thì nhà đầu tư nước ngoài cần xác định có những ngành hay nghề nào có quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài. Trong những ngành, nghề đó thì được chọn ra mức thấp nhất.
Cuối cùng cần căn cứ vào quy định tại Điều lệ công ty
- Nếu pháp luật liên quan không có những quy định, cũng như ngành nghề kinh doanh không thuộc danh mục có điều kiện. Thì phải căn cứ dựa vào điều lệ công ty có quy định về giới hạn tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài hay không? Nếu không thì giới hạn của nhà đầu tư ngoại là không hạn chế và có thể lên đến 100%.
- Trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa thì việc cổ phần hóa của các doanh nghiệp nhà nước được thực hiện theo các quy định của pháp luật.
2. Tỷ lệ sở hữu vốn tối đa của nhà đầu tư nước ngoài
Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào một tổ chức kinh tế ở Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư. Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài có nghĩa là tỷ lệ phần vốn góp của nhà đầu tư góp vào tổ chức kinh tế ở Việt Nam. Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài có ảnh hưởng lớn đến việc quyết định các hoạt động của công ty. Vì vậy, các doanh nghiệp của Việt Nam khi nhận phần góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài thường phải xem xét rất kỹ lưỡng về Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài.
- Sau khi gia nhập và ký các cam kết với tổ chức thương mại thế giới – WTO, Nhà đầu tư nước ngoài sẽ được tham gia góp vốn hoặc sở hữu cổ phần phụ thuộc vào ngành nghề doanh nghiệp đăng ký kinh doanh. Có những ngành nghề cho nhà đầu tư nước ngoài tham gia 100% vốn, Có những ngành cho tham gia dưới 50%. Và đầu tư sau một khoảng thời gian sẽ được gia tăng tỷ lệ sở hữu vốn.
Theo quy định mới của pháp luật Việt Nam thì các nhà đầu tư nước ngoài sẽ không bị hạn chế về tỷ lệ góp vốn ngoại trừ những ngành nghề hạn chế tỷ lệ vốn góp theo cam kết gia nhập thế giới WTO như:
- Các nhà đầu tư nước ngoài tiến hành góp vốn hoặc mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam đang hoạt động trong lĩnh vực, ngành nghề thuộc pháp luật chuyên ngành. Vì vậy tỉ lệ góp vốn, mua cổ phần phải theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó
- Tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài tại doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh về thương mại dịch vụ tuân theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đang là thành viên.
- Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam hoạt động đa ngành nghề, nhiều lĩnh vực khác nhau và trong số đó có các ngành nghề, lĩnh vực quy định về tỉ lệ tham gia của nhà đầu tư nước ngoài khác nhau. Bắt buộc nhà đầu tư nước ngoài chỉ được góp vốn, mua cổ phần không quá mức của ngành nghề hay lĩnh vực có tỉ lệ tham gia thấp nhất.
- Quy định dành cho các doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước, tiến hành thực hiện việc chuyển đổi sở hữu, thì nhà đầu tư nước ngoài chỉ được góp vốn, mua cổ phần theo tỉ lệ của phương án được cấp thẩm quyền phê duyệt, nhưng không được vượt quá các mức quy định nếu doanh nghiệp chuyển đổi hoạt động trong lĩnh vực thuộc trường hợp mà pháp luật quy định
Nếu nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của các công ty đại chúng theo tỉ lệ thì cần căn cứ như sau:
+ Đối với cổ phiếu chỉ được mua tỉ lệ tối đa là 49% trong tổng số cổ phiếu của công ty đại chúng.
+ Góp vốn và mua cổ phần đối với chứng chỉ quỹ đầu tư đại chúng thì tối đa là 49% trong tổng số chứng chỉ quỹ đầu tư
+ Đối với trái phiếu thì tổ chức phát hành trái phiếu có thể quy định giới hạn tỷ lệ nắm giữ của các nhà đầu tư nước ngoài với trái phiếu lưu hành.
Căn cứ theo quy định tại Điều 17 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định về Hạn chế về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại các điều ước quốc tế về đầu tư được áp dụng như sau:
Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài chia làm 2 trường hợp.
- Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài là < 50% phần vốn góp của công ty. Với Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài như thế này thì nhà đầu tư muốn thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam chỉ cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký góp vốn. mua cổ phần, phần vốn góp vào một tổ chức kinh tế ở Việt chứ không cần thực hiện thủ tục đăng ký thực hiện dự án đầu tư.
Do việc thực hiện thủ tục đăng ký dự án đầu tư chỉ áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài còn đối với tổ chức kinh tế Việt Nam thì không ràng buộc. Cho nên với Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài là 50% thì doanh nghiệp việt Nam vẫn có sự chi phối đến hoạt động của công ty. Vì thế, dù Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài có cao nhưng vẫn không phải đăng ký thực hiện dự án đầu tư lần nữa.
- Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài là >50%: Lúc này nhà đầu tư nước ngoài phải nộp hồ sơ góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp và bên cạnh đó cũng phải nộp hồ sơ xin thực hiện dự án đầu tư vì lúc này tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài là >50%. Trong trường hợp này nhà đầu tư nước ngoài có khả năng điều hành hoạt động của doanh nghiệp cho nên với 50% Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài phải tiến hành đăng ký thực hiện dự án đầu tư.
3. Khi nào cần thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần khi có sự đầu tư nước ngoài?
Các tổ chức phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp khi có sự đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài nếu thuộc những trường hợp sau:
- Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;
- Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế (bị điều chỉnh như nhà đầu tư nước ngoài) nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;
- Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
Để tham khảo thêm thông tin về vấn đề này, quý khách hàng có thể tìm hiểu tại bài viết: Tỷ lệ sở hữu nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam của Luật Minh Khuê.
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!