1. Ủy quyền phân chia di sản thừa kế như thế ?

Xin chào luật sư! Tôi xin có một vấn đề mong được luật sư giúp đỡ. Bố tôi mới mất chưa được 1 năm, lúc sống Bố tôi làm việc được công ty cấp nơi ở ( khu tập thể, ở trung phòng với 1 bác làm cùng và có 2 sổ đỏ riêng), giờ còn mẹ tôi, anh tôi và tôi. Ông bà nội tôi do mất lâu nên không còn giấy tờ gì nữa.
Bố tôi mât giấy khai sinh, có sổ đỏ ( quyền sử dụng đất), có hộ khẩu khác nơi mẹ tôi sống, còn giấy kết hôn và chứng minh thư. Do không có di chúc, bây giờ anh tôi và tôi muốn cho tặng quyền thừa kế cho mẹ tôi toàn quyền sở hữu và sử dụng căn hộ tập thể của bố tôi ? ( thủ tục này làm ở chỗ mẹ con tôi sống được không? ). Anh tôi với tôi nêu muốn làm giấy ủy quyền phân chia di sản và tăng quyền thừa kế cho mẹ tôi ở chỗ 3 mẹ con tôi sống mà không cần có mặt được không? Thiếu một số giấy tờ thì có làm giấy cam đoan đảm bảo được không?
Xin hỏi trình tự, thủ tục như thế nào ?
Xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Kính thưa Quý khách hàng, Công ty TNHH Luật Minh Khuê đã nhận được yêu cầu của Quý khách. Vấn đề của Quý khách chúng tôi xin giải đáp như sau:

1. Theo quy định của pháp luật hiện hành thì địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ hoặc phần lớn di sản, theo đó phải tiến hành tại nơi bố bạn cư trú cuối cùng hoặc nơi có toàn bộ hoặc phần lớn tài sản theo Bộ luật dân sự 2005:

"Điều 633. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế

1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trong trường hợp Toà án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 81 của Bộ luật này.

2. Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ hoặc phần lớn di sản."

2. Thủ tục ủy quyền.

Nếu anh bạn và bạn ở xa không thể về địa phương để tiến hành thủ tục phân chia di sản thừa kế thì có thể ủy quyền cho một người để thực hiện thủ tục này. Anh bạn và bạn có thể đến bất kỳ tổ chức công chứng nào nơi đang sinh sống để yêu cầu công chứng hợp đồng ủy quyền theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật Công chứng và văn bản hướng dẫn.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 04/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng :

Việc ủy quyền có thù lao, có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền hoặc để chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản phải được lập thành hợp đồng ủy quyền”.

Vì anh bạn và bạn ủy quyền thực hiện thủ tục phân chia di sản với nội dung: tặng cho toàn bộ phần di sản (quyền sử dụng đất) mà anh bạn và bạn được hưởng cho mẹ bạn nên phải lập thành hợp đồng ủy quyền.

Nhưng do anh bạn, bạn và người được hưởng di sản không thể đến cùng một tổ chức công chứng để công chứng hợp đồng ủy quyền này nên có thể thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 04/2013/NĐ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng:

Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi cư trú của họ công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được y quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền”.

3. Thủ tục khai nhận di sản thừa kế:

- Chủ thể tiến hành: Tất cả những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của bố bạn.

Nếu chia di sản theo pháp luật thì những người thừa kế của bố bạn được xác định theo điểm a khoản 1 điều 676 Bộ luật Dân sự: Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Do đó ông bà bạn mất từ lâu và trước bố bạn vì vậy mẹ bạn và anh em bạn thuộc diện thừa kế.

- Cơ quan tiến hành: Bất kỳ tổ chức công chứng nào trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi có bất động sản.

- Bộ hồ sơ yêu cầu công chứng gồm:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền ở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

+ Giấy chứng tử của bố bạn;

+ Giấy tờ tùy thân của các thừa kế;

+ Những giấy tờ khác (như: giấy khai sinh của anh/chị/em bạn; giấy chứng tử của ông bà nội; giấy đăng ký kết hôn của bố mẹ bạn …).

- Thủ tục:

Sau khi kiểm tra hồ sơ thấy đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật, cơ quan công chứng tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú trước đây của người để lại di sản; trong trường hợp không có nơi thường trú, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi tạm trú có thời hạn của người đó. Nếu không xác định được cả hai nơi này, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi có bất động sản của người để lại di sản.

Sau 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế theo Điều 49 Luật Công chứng. Trong văn bản, những người thừa kế khác có thể tặng cho toàn bộ quyền hưởng di sản cho mẹ bạn để mẹ bạn trở thành chủ sở hữu căn hộ tập thể do bố bạn để lại.

Thủ tục sang tên mẹ bạn (theo Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai).

- Chủ thể tiến hành: Mẹ bạn.

- Cơ quan tiến hành: Văn phòng đăng ký đất đai.

- Hồ sơ:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

+ Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế;

+ Giấy tờ tùy thân của các thừa kế;

+ Những giấy tờ khác (như: giấy khai sinh của anh/chị/em bạn; giấy chứng tử của ông bà nội; giấy đăng ký kết hôn của bố mẹ bạn …).

- Trình tự, thủ tục:

+ Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

+ Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

>> Xem thêm:  Tư vấn soạn thảo di chúc và Dịch vụ làm chứng, chứng thực di chúc

2. Di sản thừa kế thờ cúng có được chuyển nhượng không ?

Chào Luật sư, xin hỏi: Tôi có một câu hỏi muốn được giải đáp. Mẹ tôi mất năm 2015, trước khi mất mẹ có để lại di chúc rằng để lại căn nhà và mảnh đất dùng cho việc thờ cúng, hương hỏa , Tôi là con trai có trách nhiệm trông nom, quản lý. Tuy nhiên, hiện tại tôi lại có những khó khăn nhất định muốn bán mảnh đất và căn nhà này đi.
Khi đi ra công chứng hợp đồng chuyển nhượng thì được công chứng viên trả lời rằng không thể chuyển nhượng. Lý do đây là di sản thờ cúng. Tôi không biết công chứng trả lời như vậy có đúng không ?
Tôi cảm ơn.

Di sản dùng vào việc thờ cúng có được chuyển nhượng không ?

Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế đất đai trực tuyến: 1900.6162

Trả lời:

Điều 645 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

Điều 645. Di sản dùng vào việc thời cúng

1. Trường hợp người lập di chúc để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng thì phần di sản đó không được chia thừa kế và được giao cho người đã được chỉ định trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng; nếu người được chỉ định không thực hiện đúng di chúc hoặc không theo thỏa thuận của những người thừa kế thì những người thừa kế có quyền giao phần di sản dùng vào việc thờ cúng cho người khác quản lý để thờ cúng.

Trường hợp người để lại di sản không chỉ định người quản lý di sản thờ cúng thì những người thừa kế cử người quản lý di sản thờ cúng.

Trường hợp tất cả những người thừa kế theo di chúc đều đã chết thì phần di sản dùng để thờ cúng thuộc về người đang quản lý hợp pháp di sản đó trong số những người thuộc diện thừa kế theo pháp luật.

2. Trường hợp toàn bộ di sản của người chết không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người đó thì không được dành một phần di sản dùng vào việc thờ cúng.

Trong di chúc của mẹ bạn đã thể hiện rõ ý chí của mình đó là dùng căn nhà và mảnh đất này làm nơi hương hỏa cho gia đình. Bạn chỉ là người đứng ra quản lý, trông nom chứ không có quyền sử hữu. Nếu người được chỉ định trong di chúc là bạn không thực hiện đúng di chúc thì những người thừa kế có quyền giao phần di sản dùng vào việc thờ cúng cho người khác quản lý để thờ cúng. Như vậy, việc công chứng viên trả lời như vậy là có căn cứ.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật dân sự về đất thờ cúng trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục lập di chúc phân chia tài sản cho con cháu ? Di chúc viết tay có hợp pháp không ?

3. Thỏa thuận phân chia di sản theo quy định của pháp luật ?

Chào luật sư, cháu xin hỏi: Nhà bác trai cháu có 4 anh chị em mà hai bác đều mất hết từ năm 1999. Khi mất không để lại di chúc phân chia tài sản thừa kế. Chị cả lấy chồng gần nhà và sử dụng toàn bộ đất của bố mẹ khi mất để lại. Còn chị thứ hai đi lấy chồng xa. Anh thứ ba thì sống trong miền nam. Anh thứ tư thì đang chấp hành hình phạt tù, còn 15 năm nữa mới mãn hạn.

Bây giờ chị cả làm đơn gửi lên ủy ban nhân dân huyện để nhận thừa kế toàn bộ tài sản và trong đơn có viết là các anh chị em đã họp và thống nhất những người còn lại không nhận bất cứ thứ gì mà giao lại toàn bộ cho chị cả. Nhưng các anh chị lại ở xa chưa hề tổ chức họp và thỏa thuận sẽ cho chị cả thừa kế mà chị cả đã tự ý viết vào đấy. Vậy cho cháu hỏi đơn gửi lên Ủy ban huyện có hiệu lực không và đất đai ruộng vườn chị cả có được thừa kế toàn bộ hay không?

Mong các luật sư tư vấn giúp cháu ạ. Cháu cảm ơn!

Thỏa thuận phân chia di sản theo quy định của pháp luật.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Như thông tin bạn cung cấp thì cả hai vợ chồng bác trai bạn mất vào năm 1999 nhưng không để lại di chúc phân chia di sản, do đó, việc phân chia di sản thừa kế sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật. Người thừa kế theo pháp luật được xác định theo quy định tại Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 bao gồm:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Hàng thừa kế thứ nhất của vợ chồng bác trai bạn được xác định bao gồm bốn người con. Theo quy định tại Điều 656 Bộ luật dân sự 2015, sau khi có thông báo mở thừa kế, những người thứa kế có thể họp mặt để thỏa thuận về việc phân chia, quản lý di sản, nội dung thỏa thuận phải được lập thành văn bản:

Điều 656. Họp mặt những người thừa kế

1. Sau khi có thông báo về việc mở thừa kế hoặc di chúc được công bố, những người thừa kế có thể họp mặt để thỏa thuận những việc sau đây:

a) Cử người quản lý di sản, người phân chia di sản, xác định quyền, nghĩa vụ của những người này, nếu người để lại di sản không chỉ định trong di chúc;

b) Cách thức phân chia di sản.

2. Mọi thỏa thuận của những người thừa kế phải được lập thành văn bản.

Tuy nhiên, đối với trường hợp của bạn, người chị cả đã không tổ chức họp mặt với những người em còn lại để thỏa thuận về việc phân chia di sản mà đã tự ý lập văn bản, khai khống nội dung ý kiến của các đồng thừa kế về việc nhượng lại toàn bộ di sản cho mình. Do đó, văn bản phân chia di sản do người chị cả lập sẽ vô hiệu do vi phạm điều cấm xã hội, trái đạo đức xã hội.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Người không biết chữ muốn để lại di chúc thì phải làm thế nào ? Di chúc có phải công chứng ?

4. Phân biệt văn bản khai nhận di sản và thỏa thuận phân chia di sản ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Bà nội tôi đã mất có để lại 1 căn nhà cho 4 người con thừa kế theo pháp luật, nhà chỉ có giấy tờ mua nhà ký trước năm 1975, đến nay vẫn chưa làm GCN do cơ quan có thẩm quyền cấp tôi xin hỏi:

1. Căn trên là nhà đất chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp GCN thì tôi có thể làm thủ tục khai nhận di sản hay thủ tục thỏa thuận phân chia di sản cho căn nhà trên được không? khi mà nhà chỉ có giấy tờ mua nhà ký trước năm 1975.

2. Khi làm thủ tục thừa kế thì tôi phải làm: - Thủ tục khai nhận di sản chung cho 4 người con trước rồi mới làm tiếp thủ tục thỏa thuận phân chia di sản. - - Hay phải làm thủ tục thỏa thuận phân chia di sản trước rồi mới làm tiếp thủ tục khai nhận di sản cho từng người - - Hay chỉ cần làm một thủ tục phân chia di sản thôi là đủ. - (Di sản được chia đều cho 4 người theo pháp luật)

3. Tôi chưa hiểu lắm về sư khác nhau của 2 thủ tục: văn bản khai nhận di sản và văn bản thỏa thuận phân chia di sản trên phương diện pháp lý khi nào thì cần làm thủ tục nào hay phải làm cả hai thủ tục này trong thủ tục thừa kế.

Xin luật sư có thể nói rõ giúp. Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: H.V

>> Luật sư tư vấn thủ tục khai nhận di sản, gọi số: 1900.6162

Trả lời:

1. Về việc cấp giấy chứng nhận QSDĐ:

Tại Điều 688 Bộ luật Dân sự năm 2005 có quy định:

"1. Đất đai thuộc hình thức sở hữu nhà nước, do Chính phủ thống nhất quản lý.

2. Quyền sử dụng đất của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác được xác lập do Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.

3. Quyền sử dụng đất của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác cũng được xác lập do được người khác chuyển quyền sử dụng đất phù hợp với quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai."

Có thể hiểu là, đất đai không thuộc sở hữu của cá nhân mà do Nhà nước quản lý, giao hoặc công nhận quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân hay các chủ thể khác thông qua giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do đó, để mảnh đất được coi là di sản thừa kế thì trước hết mảnh đất đó phải có đầy đủ các giấy tờ hợp pháp chứng minh nó thuộc quyền sử dụng của bà nội bạn. Trường hợp này chỉ có duy nhất giấy tờ mua nhà ký trước năm 1975, không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các loại giấy tờ khác liên quan đến ngôi nhà. Vậy, theo quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật Đất đai năm 2013 thì:

"Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất."

Theo đó, nếu giấy tờ mua bán căn nhà không được UBND cấp xã xác nhận trước ngày 15/10/1993, bạn nên xem xét Điều 101, cùng các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật để xin xác nhận của UBND xã là mảnh đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của Nhà nước. Nếu có được giấy xác nhận này, bạn có thể dễ dàng hơn trong việc xin được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cùng tài sản gắn liền với đất. Sau khi đã hoàn tất thủ tục nói trên, bạn mới có thể thực hiện các công việc tiếp theo liên quan đến vấn đề thừa kế.

2. Khi làm thủ tục thừa kế, bạn chỉ cần làm văn bản thỏa thuận phân chia di sản sau đó đem đi công chứng là đủ. Bởi hai thủ tục này hoàn toàn khác nhau.

- Thủ tục khai nhận di sản thừa kế.

Khoản 1 Điều 58 Luật Công chứng năm 2014 có quy định:

"Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản."

Như vậy, bạn sẽ làm thủ tục này khi chỉ có một người thừa kế duy nhất hoặc có nhiều người thừa kế nhưng những người này lại thỏa thuận giữ nguyên di sản để họ là đồng chủ sở hữu chứ không chia di sản thành các phần cho mỗi người.

- Thủ tục phân chia di sản thừa kế.

Khoản 1 Điều 57 Luật Công chứng năm 2014 có quy định:

"Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản."

Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác."

Ở trường hợp gia đình bạn, sau khi bà bạn mất đi không để lại di chúc, căn nhà được chia đều cho 4 người theo pháp luật (nếu chồng và cha mẹ của bà nội bạn đều không còn), do đó phải tiến hành làm thủ tập phân chia di sản thừa kế để đảm bảo di sản được phân chia một cách minh bạch và công bằng.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất như thế nào ? Thời hiệu khởi kiện thừa kế là bao lâu ?

5. Tư vấn về thủ tục bán di sản thờ cúng ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giúp đỡ: Gia đình ông bà nội của tôi có tất cả 11 người con. Tôi là con của người con thứ 2 (ba tôi đã mất cách đây 25 năm). khi ông bà nội tôi qua đời đã không để lại di chúc về căn nhà hiện tại (Cô chú tôi (10 người con) đang cùng ngụ tại căn nhà này).

Nay các cô chú tôi quyết định bán nhà. Nhưng tôi không đồng ý vì đây là nhà tổ tiên, nơi để ngày lễ tết, con cháu về hội tụ, nếu bán thì sẽ như thế nào. Do đó, tôi muốn ra phường sở tại xin nhờ can thiệp để không bán nhà được. Xin quí văn phòng tư vấn cho tôi cách soạn thảo đơn để trình bày với phường. Tôi cư ngụ ở Q5, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: L.M.K

>> Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế tài sản, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi thì phần tài sản mà ông, bà nội bạn để lại là di sản thừa kế theo quy định tại Điều 685 và Điều 676 Bộ luật Dân sự năm 2005 (Bộ luật dân sự năm 2015) như sau:

"Điều 685. Phân chia di sản theo pháp luật

1. Khi phân chia di sản nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác được hưởng, để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra, được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng.

2. Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thoả thuận về việc định giá hiện vật và thoả thuận về người nhận hiện vật; nếu không thoả thuận được thì hiện vật được bán để chia."

"Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

Do ông, bà nội bạn không để lại di chúc về phần di sản này nên di sản thừa kế này sẽ được phân chia theo quy định của pháp luật và việc phân chia di sản thừa kế được thực hiện phân chia theo hàng thừa kế. Trong trường hợp này bạn cũng được hưởng một phần tài sản thừa kế do cha bạn đã mất, cụ thể:

Nếu cha bạn mất sau bà nội bạn thì phần di sản mà cha bạn được hưởng sẽ được chia cho những người thừa kế của cha bạn.

Nếu cha bạn mất trước ông bà nội thì bạn sẽ được hưởng thừa kế thế vị:

"Điều 677. Thừa kế thế vị

Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống."

Như vậy bạn và những người thừa kế khác đều có quyền đối với di sản thừa kế đó và các quyền của các đồng thừa kế là ngang nhau, tức là ai cũng có quyền đối với phần di sản thừa kế này.

Trường hợp nếu bạn không muốn bán ngôi nhà thì bạn có thể thỏa thuận cùng những người được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật. Nếu không thỏa thuận được thì bạn có thể gửi đơn ra Tòa án để phân chia di sản thừa kế (nếu còn thời thời hiệu khởi kiện) hoặc chia tài sản chung (Nếu hết thời hiệu khởi kiện) theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp này phường sở tại không can thiệp vào việc quyết định bán nhà hoặc không bán nhà của bạn.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quyền thừa kế quyền sử dụng đất là gì ? Bản họp gia đình phân chia tài sản thừa kế có ý nghĩa gì ?