1. Văn phòng công chứng được ủy quyền mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp?

Việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 29/2015/NĐ-CP như sau:

- Nguyên tắc tham gia bảo hiểm: Các tổ chức hành nghề công chứng có thể tự mua bảo hiểm hoặc ủy quyền cho tổ chức xã hội - nghề nghiệp của mình mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên. Điều này nhấn mạnh sự quan trọng của việc đảm bảo trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên.

- Thời điểm mua bảo hiểm: Từ thời điểm công chứng viên của tổ chức được đăng ký hành nghề, thời gian tối đa để mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp là 60 ngày. Điều này giúp đảm bảo rằng công chứng viên có đủ thời gian để chuẩn bị và tổ chức việc mua bảo hiểm.

- Nguồn kinh phí: Kinh phí để mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên được lấy từ quỹ phát triển sự nghiệp hoặc từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác, tuân thủ quy định của pháp luật. Điều này đảm bảo rằng việc mua bảo hiểm không gây tải nặng về tài chính cho Phòng công chứng và giúp bảo vệ quyền lợi của cả công chứng viên và các bên liên quan.

Theo quy định, tổ chức hành nghề công chứng có thể tự mua hoặc ủy quyền cho tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên của tổ chức mình. Văn phòng công chứng có thể chọn cách ủy quyền cho tổ chức xã hội nghề nghiệp của công chứng viên mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên của mình. Việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên phải được thực hiện không muộn hơn 60 ngày, tính từ ngày công chứng viên của văn phòng công chứng được đăng ký hành nghề. Điều này nhấn mạnh sự quan trọng của việc tuân thủ thời hạn để đảm bảo việc mua bảo hiểm được thực hiện đúng kỳ hạn và kịp thời.

 

2. Mức phí bảo hiểm tối thiểu đóng cho một công chứng viên của văn phòng công chứng

Theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định 29/2015/NĐ-CP, mức phí bảo hiểm tối thiểu đóng cho công chứng viên của văn phòng công chứng được quy định như sau: Phí bảo hiểm là số tiền mà tổ chức hành nghề công chứng phải chi trả cho doanh nghiệp bảo hiểm khi mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên thuộc tổ chức đó.

Trong trường hợp có sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức hành nghề công chứng hoặc tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên (nếu được ủy quyền), mức phí bảo hiểm có thể được thỏa thuận nhưng không được thấp hơn 03 triệu đồng một năm cho một công chứng viên. Điều này đảm bảo rằng mức phí bảo hiểm đảm bảo đủ để bảo vệ quyền lợi và trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên.

=> Theo quy định, việc xác định mức phí bảo hiểm cho công chứng viên sẽ được doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức xã hội nghề nghiệp của họ thỏa thuận sau khi được văn phòng công chứng ủy quyền mua bảo hiểm. Tuy nhiên, quy định cũng rõ ràng yêu cầu rằng các bên không được thỏa thuận mức phí bảo hiểm thấp hơn 03 (ba) triệu đồng một năm cho một công chứng viên.

 

3. Doanh nghiệp bảo hiểm không bồi thường nếu công chứng viên công chứng hợp đồng về đến tài sản, lợi ích?

Trách nhiệm chi trả của doanh nghiệp bảo hiểm được ràng buộc bởi các điều kiện được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 21 của Nghị định 29/2015/NĐ-CP như sau:

- Thiệt hại thuộc phạm vi bảo hiểm: Để doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm chi trả bảo hiểm và bồi thường thiệt hại, sự mất mát phải nằm trong phạm vi bảo hiểm được quy định tại Điều 20 của Nghị định này.

- Không thuộc các trường hợp cụ thể:

+ Vi phạm pháp luật và đạo đức: Doanh nghiệp bảo hiểm không chịu trách nhiệm chi trả khi thiệt hại xuất phát từ việc công chứng viên thực hiện công chứng vi phạm pháp luật hoặc đạo đức xã hội, như xúi giục gian lận giao dịch hoặc thực hiện hành vi gian lận khác.

+ Các mối quan hệ cá nhân: Không được chi trả khi công chứng viên thực hiện công chứng liên quan đến tài sản, lợi ích cá nhân của bản thân hoặc của người thân, như vợ chồng, cha mẹ, con cái, anh chị em ruột và những mối quan hệ gia đình khác.

+ Cấu kết và thông đồng: Doanh nghiệp bảo hiểm không chịu trách nhiệm nếu công chứng viên cấu kết hoặc thông đồng với bất kỳ ai để làm sai lệch nội dung của văn bản công chứng hoặc hồ sơ công chứng.

+ Thỏa thuận đặc biệt: Trường hợp khác theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức hành nghề công chứng hoặc tổ chức xã hội nghề nghiệp của công chứng viên, như trong trường hợp công chứng viên được tổ chức hành nghề công chứng ủy quyền.

Theo quy định, doanh nghiệp bảo hiểm không chịu trách nhiệm chi trả và bồi thường thiệt hại trong các trường hợp công chứng viên thực hiện công việc công chứng liên quan đến tài sản, lợi ích của: Bản thân mình hoặc của những người thân như vợ hoặc chồng; Cha mẹ đẻ hoặc cha mẹ nuôi; Cha mẹ đẻ hoặc cha mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; Con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; Ông, bà; Anh chị em ruột hoặc anh chị em ruột của vợ hoặc chồng; Cháu là con của con đẻ hoặc con nuôi.

 

4. Văn phòng công chứng phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên của văn phòng?

Căn cứ vào khoản 5 Điều 33 của Luật Công chứng 2014, tổ chức hành nghề công chứng có các nghĩa vụ sau:

- Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên của tổ chức mình: Tổ chức phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho các công chứng viên của mình theo quy định tại Điều 37 của Luật, và chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 38.

- Tiếp nhận, tạo điều kiện thuận lợi và quản lý người tập sự hành nghề công chứng: Tổ chức phải tiếp nhận, tạo điều kiện thuận lợi và quản lý người tập sự trong quá trình họ tập sự tại tổ chức.

- Tạo điều kiện cho công chứng viên tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ hằng năm: Tổ chức phải tạo điều kiện cho các công chứng viên tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm.

- Thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Tổ chức phải thực hiện yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc báo cáo, kiểm tra, thanh tra, cung cấp thông tin về các hợp đồng, giao dịch, bản dịch đã công chứng.

- Lập sổ công chứng và lưu trữ hồ sơ công chứng: Tổ chức phải lập sổ công chứng và lưu trữ hồ sơ công chứng theo quy định.

- Chia sẻ thông tin về tài sản và giao dịch: Tổ chức phải chia sẻ thông tin về nguồn gốc tài sản, tình trạng giao dịch của tài sản và các thông tin khác liên quan để đưa vào cơ sở dữ liệu công chứng quy định tại Điều 62 của Luật.

- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định: Tổ chức phải thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Tóm lại, theo quy định của Luật Công chứng 2014, tổ chức hành nghề công chứng có hàng loạt nghĩa vụ quan trọng để đảm bảo hoạt động công chứng được thực hiện một cách chính xác và đáng tin cậy. Điều này bao gồm việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên, quản lý người tập sự, tạo điều kiện cho bồi dưỡng nghiệp vụ, thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước, lập sổ công chứng và lưu trữ hồ sơ, chia sẻ thông tin về tài sản và giao dịch, cùng với việc tuân thủ các quy định khác của pháp luật liên quan. 

Quý khách xem thêm bài viết sau: Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp là gì? Đối tượng áp dụng

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.