1. Luật pháp quy định về vi phạm PCCC

Luật pháp quy định về vi phạm PCCC tại Việt Nam như sau:

- Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001 (Luật số 27/2001/QH10): Đây là luật có tính chất nền tảng, quy định chi tiết về phòng cháy, chữa cháy trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Luật quy định về trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong công tác PCCC, các biện pháp phòng ngừa, chữa cháy, tổ chức lực lượng PCCC, chế độ ưu đãi, khen thưởng và xử lý vi phạm.

- Nghị định 144/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định về xử lý hành vi vi phạm pháp luật về phòng cháy và chữa cháy: Nghị định này quy định chi tiết về hành vi vi phạm pháp luật về PCCC và mức xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi này. Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm PCCC được quy định theo mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm, gây ra thiệt hại về người và tài sản.

- Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017): Quy định về tội vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy. Áp dụng cho các hành vi vi phạm PCCC có tính chất nghiêm trọng, gây ra hậu quả nghiêm trọng về người và tài sản.

- Một số hành vi vi phạm PCCC phổ biến:

+ Sử dụng bếp lửa, lò sưởi không đúng quy định.

+ Sử dụng các thiết bị điện, cầu chì, ổ cắm không đảm bảo an toàn.

+ Hút thuốc lá, đốt lửa trong khu vực cấm.

+ Bố trí, sử dụng vật liệu dễ cháy, nổ không đảm bảo an toàn.

+ Che chắn, lắp đặt các lối thoát hiểm, phương tiện chữa cháy.

+ Không trang bị hoặc sử dụng không đúng các phương tiện chữa cháy.

+ Không tổ chức tập huấn, diễn tập PCCC.

+ Cố ý gây cháy, nổ.

 

2. Hành vi vi phạm PCCC có thể bị truy cứu hình sự?

Điều 313 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) quy định về tội vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy gây thiệt hại cho người khác.

* Khung 1: 

- Gây thiệt hại về người: Làm chết người; Gây thương tích: 1 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên hoặc 2 người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% đến 121%.

- Gây thiệt hại về tài sản: Từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng.

- Hình phạt:

+ Cải tạo không giam giữ đến 3 năm: Áp dụng cho trường hợp vi phạm nhẹ.

+ Phạt tù từ 2 năm đến 5 năm: Áp dụng cho trường hợp vi phạm nghiêm trọng hơn.

* Khung 2: 

- Gây thiệt hại về người: Làm chết 2 người; Gây thương tích: 2 người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 122% đến 200%.

- Gây thiệt hại về tài sản: Từ 500 triệu đến dưới 1,5 tỷ đồng.

- Hình phạt: Phạt tù từ 5 năm đến 8 năm.

* Khung 3: Áp dụng cho hành vi vi phạm có mức độ nghiêm trọng nhất, cụ thể:

- Gây thiệt hại về người: Làm chết 3 người trở lên; Gây thương tích: 3 người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể 201% trở lên.

- Gây thiệt hại về tài sản: 1,5 tỷ đồng trở lên.

- Hình phạt: Phạt tù từ 7 năm đến 12 năm.

* Hình phạt bổ sung:

- Phạt tiền: Từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng.

- Cấm đảm nhiệm chức vụ: Cấm đảm nhiệm các chức vụ liên quan đến công tác PCCC trong thời gian từ 1 năm đến 5 năm.

- Cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định: Cấm hành nghề hoặc làm công việc liên quan đến lĩnh vực gây ra vi phạm PCCC trong thời gian từ 1 năm đến 5 năm.

* Lưu ý quan trọng:

- Nếu vi phạm PCCC có khả năng dẫn đến hậu quả như làm chết 3 người trở lên, gây thương tích nặng cho 3 người trở lên hoặc thiệt hại tài sản từ 1,5 tỷ đồng trở lên, nhưng do được ngăn chặn kịp thời nên không gây ra hậu quả thực tế, thì người vi phạm sẽ bị áp dụng các biện pháp xử lý như sau:

+ Cảnh cáo: Áp dụng cho trường hợp vi phạm nhẹ.

+ Phạt cải tạo không giam giữ đến 1 năm: Áp dụng cho trường hợp vi phạm nghiêm trọng hơn.

+ Phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm: Áp dụng cho trường hợp vi phạm nghiêm trọng nhất.

- Mức hình phạt cao nhất: Tội vi phạm quy định về PCCC có mức hình phạt cao nhất là phạt tù 12 năm.

 

3. Mức hình phạt khi vi phạm về PCCC

Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định chi tiết về mức phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định về PCCC dẫn đến cháy nổ. 

- Cháy nổ gây thiệt hại dưới 20 triệu đồng:

+ Hành vi vi phạm: Vi phạm quy định an toàn về PCCC dẫn đến cháy nổ gây thiệt hại về tài sản dưới 20 triệu đồng.

+ Hình phạt: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng

- Cháy nổ gây thiệt hại từ 20 triệu đến dưới 50 triệu đồng:

+ Hành vi vi phạm: Vi phạm quy định an toàn về PCCC dẫn đến cháy nổ gây thiệt hại về tài sản từ 20 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng.

+ Hình phạt: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

- Cháy nổ gây thiệt hại từ 50 triệu đến dưới 100 triệu đồng:

+ Hành vi vi phạm: Vi phạm quy định an toàn về PCCC dẫn đến cháy nổ gây thiệt hại về tài sản từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng.

+ Hình phạt: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

+ Vi phạm quy định an toàn PCCC dẫn đến cháy nổ gây thiệt hại về tài sản trên 100 triệu đồng.

+ Vi phạm quy định PCCC gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 61%.

+ Vi phạm quy định PCCC gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này dưới 61%.

- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với hành vi vi phạm sau:

+ Vi phạm quy định PCCC gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 61%.

+ Vi phạm quy định PCCC gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này dưới 61%.

 

4. Trường hợp không bị truy cứu hình sự khi vi phạm về PCCC

Vi phạm quy định về PCCC tiềm ẩn nguy cơ cao dẫn đến cháy nổ, gây thiệt hại về người và tài sản. Tuy nhiên, không phải tất cả các hành vi vi phạm PCCC đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Sau đây là các trường hợp ngoại lệ theo quy định của pháp luật:

- Hết thời hạn truy cứu trách nhiệm hình sự:

Theo Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017), hành vi vi phạm PCCC sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đã quá thời hạn truy cứu theo quy định của pháp luật. Cụ thể:

+ Tội phạm truy cứu theo mức án tù từ 03 năm đến 07 năm: Hết thời hạn truy cứu sau 10 năm kể từ ngày phạm tội.

+ Tội phạm truy cứu theo mức án tù từ 07 năm đến 15 năm: Hết thời hạn truy cứu sau 15 năm kể từ ngày phạm tội.

+ Tội phạm truy cứu theo mức án tù từ 15 năm đến chung thân: Hết thời hạn truy cứu sau 20 năm kể từ ngày phạm tội.

- Người chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự:

+ Theo Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017), người chưa đủ 16 tuổi khi thực hiện hành vi vi phạm PCCC sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

+ Đối với người từ 16 đến dưới 18 tuổi khi thực hiện hành vi vi phạm PCCC, cơ quan điều tra sẽ xem xét các yếu tố như mức độ nguy hiểm của hành vi, tính chất, hậu quả gây ra, nhận thức và khả năng điều khiển hành vi của người vi phạm để quyết định có truy cứu trách nhiệm hình sự hay không.

- Trường hợp không có yêu cầu khởi tố:

+ Theo khoản 1 Điều 155 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, một số trường hợp vi phạm PCCC không bị khởi tố hình sự nếu không có yêu cầu khởi tố của người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại, bao gồm: Người bị hại dưới 18 tuổi; Người bị hại có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất; Người bị hại đã chết.

+ Tuy nhiên, nếu có căn cứ xác định người yêu cầu rút yêu cầu khởi tố do bị ép buộc, cưỡng bức, vụ án vẫn sẽ được khởi tố và truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người vi phạm.

- Rút yêu cầu khởi tố:

+ Theo khoản 2 Điều 155 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại có quyền rút yêu cầu khởi tố đối với một số trường hợp vi phạm PCCC quy định tại khoản 1 Điều 155 Bộ luật Hình sự.

+ Khi người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại rút yêu cầu khởi tố, vụ án sẽ được đình chỉ và người vi phạm PCCC sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Hết thời hạn điều tra mà không đủ chứng cứ: Theo điểm b khoản 1 Điều 230 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, vụ án vi phạm PCCC sẽ được đình chỉ nếu đã hết thời hạn điều tra mà cơ quan điều tra không đủ chứng cứ chứng minh người bị can đã thực hiện tội phạm.

 

5. Hướng dẫn tra cứu quy định pháp luật về PCCC

Hiện nay, với sự phát triển của công nghệ thông tin, việc tra cứu quy định pháp luật về PCCC trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Bạn có thể tham khảo các cách sau:

- Tra cứu qua cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật: Tại đây, bạn có thể tìm kiếm theo tên văn bản, từ khóa, lĩnh vực, hoặc năm ban hành. Các văn bản pháp luật về PCCC được cập nhật đầy đủ, chính xác và miễn phí. Website cung cấp đầy đủ văn bản pháp luật của Nhà nước, bao gồm cả lĩnh vực PCCC. Bạn có thể tìm kiếm theo tên văn bản, số hiệu văn bản, hoặc từ khóa.

- Tra cứu qua các website chuyên ngành pháp luật: Luật Minh Khuê: /. Website cung cấp dịch vụ tra cứu pháp luật uy tín, bao gồm cả lĩnh vực PCCC. Bạn có thể tìm kiếm theo tên văn bản, từ khóa, hoặc nội dung văn bản.

- Ngoài ra, nếu quý khách hàng gặp khó khăn trong việc tra cứu các quy định của pháp luật có thể liên hệ trực tiếp qua tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê để được hỗ trợ.

Ngoài ra, có thể tham khảo: Thiết bị phòng cháy chữa cháy (TSCĐ) có phải là thiết bị chuyên dùng không. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.