1. Phí, lệ phí được hiểu như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Luật Phí và Lệ phí năm 2015, có thể nêu khái niệm về phí và lệ phí như sau:
Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả với mục đích để bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi sử dụng dịch vụ công được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp được quy định theo pháp luật hiện hành.
Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi sử dụng dịch vụ công, phục vụ công được cơ quan nhà nước cung cấp được quy định theo pháp luật hiện hành.
Phí và Lệ phí được ban hành theo nguyên tắc bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng đối với mỗi công dân.
Người nộp phí, lệ phí phải có trách nhiệm nộp đúng, nộp đủ, nộp kịp thời theo đúng quy định của pháp luật. Và người nộp phí, lệ phí sẽ nhận được chứng từ xác nhận đã nộp phí, lệ phí.
Bên cạnh đó, tổ chức thu phí, lệ phí cũng có trách nhiệm như:
- Phải niêm yết công khai các loại phí, lệ phí về tên phí, lệ phí, mức thu, phương thức thu, đối tượng nộp, miễn, giảm và văn bản quy định thu phí, lệ phí tại địa điểm thu và công khai trên Trang thông tin điện tử của tổ chức.
- Phải lập đủ và cấp chứng từ cho người nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các trách nhiệm như: chế độ kế toán; định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng phí, lệ phí; thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.
- Tiến hành hoạch toán riêng từng loại phí, lệ phí.
- Thường xuyên báo cáo tình hình thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí.
2. Việc hưởng % phí, lệ phí công chứng, chứng thực
Theo quy định của pháp luật hiện hành, thì phí và lệ phí là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Và phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện phải nộp vào ngân sách nhà nước, trường hợp cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí thì được khấu trừ, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
Về quản lý phí, lệ phí công chứng, chứng thực được quy định tại Thông tư 257/2016 TT-BTC, cụ thể như sau:
- Đối với tổ chức thu phí là Cục Bổ trợ tư pháp, Sở Tư pháp, Phòng công chứng sẽ được trích lại một phần để trang trải chi phí cho các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, cụ thể như sau:
+ Đối với Cục Bổ trợ tư pháp, Sở Tư pháp sẽ được để lại 90% số tiền phí thu đượcvà nộp 10% số tiền phí thu được còn lại vào ngân sách nhà nước.
+ Đối với Phòng công chứng:
Trường hợp tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thì được trích từ 75% số tiền phí thu được để và nộp 25% số tiền phí thu được còn lại vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp tự bảo đảm một phần chi thường xuyên thì được trích 60% số tiền phí thu được và nộp 40% số tiền phí thu được còn lại vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thì được trích 50% số tiền phí thu được và nộp 50% số tiền phí thu được còn lại vào ngân sách nhà nước.
- Đối tổ chức thu phí là Văn phòng Công chứng: Tiền phí thu được là doanh thu của Văn phòng công chứng. Văn phòng công chứng được giữ lại 100% số tiền phí thu được để trang trải cho việc thu phí và phải khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, Văn phòng công chứng cần thực hiện lập và giao hóa đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn.
3. Quy định của pháp luật về mức thu phí, lệ phí công chứng
Mức thu phí công chứng quy định tại Thông tư 257/2016/TT-BTC được áp dụng thống nhất đối với Phòng Công chứng và Văn phòng công chứng, cụ thể mức thu sẽ được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch. Cụ thể:
- Đối với việc công chứng các hợp đồng, giao dịch: Hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia, tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (sẽ được tính trên giá trị quyền sử dụng đất); Hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng trên đất (sẽ tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất); Hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác, góp vốn bằng tài sản khác (sẽ tính trên giá trị tài sản); văn bản thoả thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản (sẽ tính trên giá trị di sản); Hợp đồng vay tiền (sẽ tính trên giá trị khoản vay); Hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản (sẽ tính trên giá trị tài sản; trường hợp trong hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản có ghi giá trị khoản vay thì tính trên giá trị khoản vay); Hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh (sẽ tính trên giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch)
- Đối với việc công chứng hợp đồng thuê quyền sử dụng đất; thuê nhà ở; thuê, thuê lại tài sản: Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch từ dưới 50 triệu đến trên 10 tỷ sẽ chịu mức thu từ 40.000 đồng đến 05 triệu đồng cộng thêm 0.03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa là 8.000.000 đồng/trường hợp). Xem chi tiết tại điểm b khoản 2 Thông tư 257/2016/TTT-BTC
- Đối với việc công chứng, hợp đồng mua bàn tài sản đấu giá sẽ dựa trên giá trị tài sản
- Đối với các hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất, tài sản có giá quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng được xác định theo thoả thuận của các bên trong hợp đồng, giao dịch đó.
- Đối với việc công chứng hợp đồng, giao dịch không theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch sẽ được tính theo loại việc với mức thu từ 20.000 đồng/ trường hợp đến 100.000 đồng/ trường hợp
- Đối với việc nhận lưu giữ di chúc: 100.000 đồng/trường hợp.
- Đối với việc cấp bản sao văn bản công chứng: 5.000 đồng/trang, từ trang thứ 3 (ba) trở lên thì mỗi trang thu 3.000 đồng nhưng tối đa không quá 100.000 đồng/bản.
- Đối với công chứng bản dịch: 10.000 đồng/trang với bản dịch thứ nhất. Bản dịch thứ 2 trở lên thu 5.000 đồng/trang đối với trang thứ nhất, trang thứ 2 (hai); từ trang thứ 3 (ba) trở lên thu 3.0000 đồng/trang nhưng mức thu tối đa không quá 200.000 đồng/bản.
- Đối với việc chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/trang đối với trang thứ nhất, trang thứ 2 (hai); từ trang thứ 3 (ba) trở lên thu 1.000 đồng/trang nhưng mức thu tối đa không quá 200.000 đồng/bản.
- Đối với việc chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản: 10.000 đồng/trường hợp (trường hợp hiểu là một hoặc nhiều chữ ký trong một giấy tờ, văn bản).
- Đối với thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng và lệ phí cấp thẻ công chứng viên sẽ tuỳ từng nội dung thu với mức thu tuỳ thuộc vào từng trường hợp.
Cảm ơn quý khách hàng đã đọc bài viết và cùng tham khảo với Công ty Luật Minh Khuê về chủ đề Việc hưởng % từ mức thu phí, lệ phí công chứng, chứng thực. Quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết Mức thu phí và lệ phí chứng thực cấp xã, phường mới nhất 2023 Mong rằng chúng tôi đã đem đến cho bạn những thông tin hữu ích. Nếu quý khách hàng có câu hỏi cần được giải đáp hoặc đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý thì hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162.Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc một cách nhanh chóng nhất. Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn sự theo dõi và ủng hộ của quý khách hàng!