Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn Luật Hình sự của Công ty Luật Minh Khuê.

 Viết bài cho website nước ngoài có cần xin giấy phép không?

>>Luật sư tư vấn Luật Hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

 

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

I. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Hình sự 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009

Nghị quyết 144/2016/QH13 về việc lùi hiệu lực thi hành của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, Bộ luật tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, Luật tổ chức, cơ quan điều tra hình sự 99/2015/QH13, Luật thi hành tạm giữ, tạm giam số 94/2015/QH13 và bổ sung dự án luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 vào chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh.

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng nhà đăng ký tên miền mới, giải quyết tranh chấp tên miền

Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012

Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân

II. Nội dung tư vấn:

Thứ nhất, về việc viết bài cho website có cần xin phép hay không?

Trong thông tin bạn đã trình bày có đề cập đến quy định tại Điều 292 Bộ luật hình sự 2015. Tuy nhiên, theo quy định tại Nghị quyết 144/2016/QH13 thì Bộ luật hình sự 2015 sẽ lùi hiệu lực thi hành. Do đó đến thời điểm hiện tại, Bộ luật hình sự 2015 chưa có hiệu lực. Vì vậy, chúng tôi sẽ tư vấn cho trường hợp của bạn theo pháp luật hiện hành  là Bộ luật Hình sự 1999, sửa đổi bổ sung 2009.

Theo đó, trong Bộ luật Hình sự 1999, sửa đổi bổ sung năm 2009 không có quy định nào quy định về tội cung cấp dịch vụ trái phép trên mạng máy tính, viễn thông. ( điểm mới của Bộ luật hình sự 2015). Do đó, hành vi viết bài cho website nước ngoài của bạn để lấy thù lao là không vi phạm quy định của pháp luật  hình sự cũng như  không cần phải đăng ký, xin  giấy phép đối với hoạt động này.

 Thứ hai, về việc khai thuế thu nhập cá nhân:

Khoản 2 Điều 3 Nghị định 65/2013/NĐ-CP có quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

...

2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:

>> Xem thêm:  Đăng ký bản quyền ý tưởng đối với giao diện website và app thực hiện như thế nào ?

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động, các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội;

c) Tiền thù lao dưới các hình thức;

d) Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức;

đ) Các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền;

e) Tiền thưởng, trừ các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bên cạnh đó, Điều 12 Nghị định này cũng quy định về giảm trừ gia cảnh:

Điều 12. Giảm trừ gia cảnh

Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh được giảm trừ gia cảnh vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế như sau:

1. Mức giảm trừ gia cảnh:

>> Xem thêm:  Hướng dẫn kê khai mẫu 05/KK-TNCN theo quy định mới nhất

a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm);

b) Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng là 3,6 triệu đồng/tháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân thì thực hiện theo mức do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định để áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo.

2. Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì phải tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

3. Đối tượng và căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng quy định tại Khoản 1 Điều này như sau:

a) Con (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng của vợ, con riêng của chồng) dưới 18 tuổi;

b) Con (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng của vợ, con riêng của chồng) từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật không có khả năng lao động;

c) Con (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng của vợ, con riêng của chồng) đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông mà không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức thu nhập quy định tại Khoản 4 Điều này;

d) Người ngoài độ tuổi lao động, người trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị khuyết tật không có khả năng lao động mà không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức thu nhập quy định tại Khoản 4 Điều này, bao gồm:

- Vợ hoặc chồng của người nộp thuế;

>> Xem thêm:  Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc mới nhất năm 2020

- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ nuôi hợp pháp, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của người nộp thuế;

- Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

Theo đó, thu nhập từ tiền công của cá nhân là một trong những thu nhập chịu thuế  thu nhập cá nhâ. Tuy nhiên, nó cần căn cứ đến giảm trừ gia cảnh vào thu nhập tính thuế như sau: Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm); Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng là 3,6 triệu đồng/tháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng. Cụ thể, mức giảm trừ gia cảnh 9 triệu đồng/ tháng/người nộp thu, tức thu nhập trên 9 triệu đồng/tháng và không có người phụ thuộc mới phải nộp thuế. Mức  giảm trừ gia cảnh sẽ là 3,6 triệu/tháng/ người phụ thuộc. Do đó, đối với trường hợp của bạn, do bạn không nêu rõ là bạn có người phụ thuộc hay không nên chúng tôi sẽ chia thành hai trường hợp cho bạn:

Trường hợp 1: Nếu thu nhập của bạn là trên 9 triệu đồng/tháng và không có người phụ thuộc thì bạn vẫn phải kê khai thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế.

Trường hợp 2: Nếu thu nhập của bạn là trên 9 triệu đồng/tháng và bạn có từ 1 người phụ thuộc trở lên thì bạn sẽ không phải kê khai thuế.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

     Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

     Rất mong nhận được sự hợp tác!

     Trân trọng./.

     Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hình sự.

>> Xem thêm:  Thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế mới nhất ?

>> Xem thêm:  Thủ tục xin giấy phép mạng xã hội của doanh nghiệp ?