Từ lúc kết hôn thì vợ chồng tôi thống nhất tôi ở nhà nội trợ chăm con để anh ấy đi làm. Nên anh ấy là thu nhập chính trong gia đình vừa mua tài sản và các chi phí inh hoạt khác. Vợ chồng tôi có tài sản là ngôi nhà hiện tại đang ở đừng tên hai vợ chồng tôi nhưng sau khi kết hôn mới mua, xe ô tô chồng tôi mua năm ngoái dùng để làm phương tiện đi lại. Nay di hôn chồng tôi nói tất cả tài sản là của anh ấy và tôi sẽ không được phân chia do tôi không làm ra thu nhập, anh ấy yêu cầu tôi viết đơn xác nhận đấy là tài sản riêng của anh ấy. Tôi thấy không thoải đáng vì hơn 5 năm qua tôi đã chăm sóc gia đình, con cái để anh ấy yên tâm đi làm mới tài sản như hiện nay, tôi cũng có đóng góp tạo nên tài sản này.

Vậy Luật sư cho tôi hỏi, trong trường hợp này nếu không đồng ý ký xác nhận tài sản của riêng chồng tôi, khi ra Tòa ly hôn tôi có được chia tài sản không?

Cám ơn luật sư.

Luật sư giải đáp:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến bộ phận tư vấn pháp lý - Công ty Luật Minh Khuê, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin được giải đáp như sau:

1. Xác định tài sản của vợ chồng để phân chia khi ly hôn

Theo quy định tại Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Tài sản chung của vợ và chồng được xác lập theo thỏa luận tức là dựa trên ý chí tự nguyện, mong muốn đóng góp tài sản riêng của mình vào khối tài sản chung của vợ chồng hoặc tài sản khác nhưng được vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung của vợ chồng.

Tài sản chung của vợ chồng dựa trên thỏa thuận có thể là:

  • Là tài sản chung của vợ và tài sản chung của chồng trước hôn nhân và được vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân;
  • Giữa vợ và chồng không có tài sản riêng của vợ, chồng mà tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn hoặc trong thời kỳ hôn nhân và được vợ chồng thỏa thuận là thuộc tài sản chung của vợ chồng;
  • Tài sản của vợ hoặc chồng được tặng, cho… trong thời kỳ hôn nhân nhưng được vợ và chồng thỏa thuận là tài sản chung của vợ chồng;
  • Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ chồng nhưng được vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung….
  • Các loại tài sản khác.

Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Như vậy, tài sản chung cơ bản nhất của vợ chồng phát sinh trong thời kỳ hôn nhân là tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, sản xuất, kinh doanh… nhằm đóng góp vào khối tài sản chung của vợ chồng, được cả hai thỏa thuận, đồng ý là tài sản chung của vợ chồng. Tài sản chung của vợ chồng còn là tài sản mà vợ chồng được tặng cho, thừa kế chung từ ông bà, cha mẹ, bạn bè… mà cả vợ chồng là những chủ thể đứng tên trong bản di chúc. Và những tài sản khác được xác định là tài sản chung của vợ chồng.

Đối với tài sản là quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn, tạo lập và hình thành trong thời kỳ hôn nhân được pháp luật quy định là tài sản chung của vợ chồng; trừ trường hợp vợ chồng thừa kế riêng, được tặng cho riêng hay bằng tài sản của người đó xác lập, giao dịch mua bán mà có được.

Ngoài ra tại Điều 9 và Điều 10 Nghị định 126/2014/NĐ-CP thì tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân có thể là tài sản như:

Điều 9. Thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân

1. Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định này.

2. Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.

3. Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng

1. Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của mình.

2. Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình.

Pháp luật đã quy định rất chi tiết và cụ thể các trường hợp tài sản sẽ là tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Ngoài các liệt kê như trên thì tài sản chung của vợ chồng còn là các khoản thu nhập khác phù hợp theo quy định của pháp luật.

Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì thu nhập của vợ, chồng phát sinh trong thời kỳ hôn nhân về nguyên tắc sẽ được xác định là tài sản chung của vợ chồng. Trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hợp pháp hoặc vợ, chồng có căn cứ để chứng minh đó là tài sản riêng. Vậy trường hợp của bạn có tài sản là ngôi nhà và xe ô tô, tài sản này phát sinh trong quá trình hôn nhân nên sẽ được xem là tài sản chung của cả vợ chồng bạn.

2. Phân chia tài sản ly hôn khi người vợ chỉ ở nhà làm nội trợ

2.1 Nguyên tắc ưu tiên sự thỏa thuận của các bên khi phân chia tài sản

Điều 38 Luật hôn nhân và gia đình quy định chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân như sau:

“1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.”

Căn cứ theo Điều 38 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, trong thời kỳ hôn nhân (được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân), hai vợ chồng có quyền thỏa thuận phân chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung. Tòa án sẽ tôn trọng sự thỏa thuận của vợ chồng trước, nếu hai vợ chồng không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó (Điều 5 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015). Vợ chồng tự thỏa thuận được về phân chia tài sản và không yêu cầu Tòa án giải quyết thì Tòa án sẽ để vợ chồng tự thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng và không can thiệp vào việc chia tài sản.

Do vậy, hai vợ chồng có thể thỏa thuận với nhau về việc phân chia tài sản chung trước, nếu không thỏa thuận được thì có văn bản đề nghị Tòa án giải quyết.

2.2  Tòa án chia tài sản như thế nào?

Điều 59 Luật hôn nhan và gia đình 2014 quy định về  nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn như sau:

“2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.”

Như vậy, căn cứ vào quy định trên thì việc vợ chỉ ở nhà nội trợ thì xác định công sức đóng góp của vợ như thế nào để phân chia tài sản chung.

Theo hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP​ thì “công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung” theo Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014 là sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn.

Như vậy, với trường hợp vợ ở nhà nội trợ, người vợ thực hiện công việc nội trợ, trông nom con cái, chăm sóc gia đình, lo công việc nội trợ. Người vợ không đi làm và không có thu nhập hàng tháng thì vẫn được tính là có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng mình và vẫn được chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Không phải là không đi làm, không trực tiếp tạo lập tài sản trong gia đình thì sẽ không được phân chia tài sản.

Từ đó đối chiếu với trường hợp của bạn thì dù bạn không đi làm mà ở nhà nội trợ thì vẫn xác định là người tại ra thu nhập và vẫn được phân chia tài sản khi ly hôn.

3. Mẫu đơn xin ly hôn mới nhất năm 2021

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN XIN LY HÔN

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ...

Tôi tên : Nguyễn Văn A năm sinh : 19..............................

CMND/CCCD (Hộ chiếu) số: ............ ngày cấp: .../..../20... và nơi cấp: Công an tỉnh...

Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ liên lạc) Xóm..., xã..., huyện..., tỉnh...

Xin được ly hôn với: Bà Nguyễn Thị B năm sinh 19......

CMND/CCCD (Hộ chiếu) số: .......... ngày cấp:.../.../20... và nơi cấp: Công an tỉnh...

Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ) Xóm..., xã..., huyện..., tỉnh...

* Nội dung xin ly hôn: (A1) (Các bên trình bày theo hoàn cảnh và lý do thực tế của mình), Luật Minh Khuê chỉ đưa ra một ví dụ cụ thể về cách ghi để khách hàng tham khảo.

Ngày....tháng....năm...Tôi có kết hôn với bà Nguyễn Thị B và chung sống với nhau hạnh phúc đến đầu năm 20... thì Bà Nguyễn Thị B có quan hệ ngoài luồng (ngoại tình) với một người đàn ông khác cùng thôn. Mặc dù, tôi đã nhiều lần khuyên giải để đảm bảo hạnh phúc gia đình nhưng vợ tôi là bà Nguyễn Thị B không thay đổi dẫn đến gia đình thường xuyên mâu thuẫn, ảnh hưởng đến việc tâm sinh lý cũng như việc học hành của các con tôi. Ngày...tháng...năm... Tôi và vợ tôi đã chính thức sống ly thân đến nay đã tròn.....năm. Đời sống chung của chúng tôi không thể hòa hợp nay làm đơn này để đề nghị tòa án nhân dân Quận/huyện...giải quyết thủ tục ly hôn.

* Về con chung: (A2)(Ghi thông tin con chung và thỏa thuận quyền nuôi con và trợ cấp cho con nếu có), Luật Minh Khuê đưa ra một ví dụ cụ thể về cách ghi để khách hàng tham khảo.

Chúng tôi có hai con chung:

1. Cháu: Nguyễn Văn Đ Sinh năm:....

Số CMND/CCCD: ............. Ngày cấp:.../.../20... Nơi cấp: Công an tỉnh:...

Nghề nghiệp: Công nhân cơ ký tại Xí nghiệp cơ khí số 3 tỉnh...

2. Cháu Nguyễn Thị E Sinh năm .......

Hiện là học sinh lớp 8B, Trường THCS xã....., huyện......tỉnh....

Chúng tôi thỏa thuận sau khi ly hôn Cháu Nguyễn Thị E sẽ ở sinh sống cùng với mẹ, hàng tháng tôi sẽ trợ cấp cho cháu một khoản tiền là:.....VNĐ (bằng chữ.............đồng) đến khi cháu tròn 18 tuổi.

* Về tài sản chung: (A3) (Các bên có quyền tự thỏa thuận phân chia tài sản hoặc yêu cầu tòa án phân chia theo quy định của pháp luật nếu như không thể đạt được thỏa thuận). Luật Minh Khuê đưa ra một ví dụ về trường hợp các bên đạt được thỏa thuận phân chia tài sản.

Trong trường hợp đạt được thỏa thuận mục này chỉ cần ghi: Tài sản chung, riêng do hai bên tự nguyện thỏa thuận không yêu cầu tòa án phân chia. Nếu không có tài sản thì chỉ cần ghi : "Không có tài sản và không yêu cầu tòa án phân chia"

Trong trường hợp có tài sản không thỏa thuận được: Các bên liệt kê tài sản chung của hai vợ chồng và ghi rõ yêu cầu tòa án phân chia theo đúng quy định của pháp luật.

.......... Ngày ...... tháng ..... năm ........

Người làm đơn

(Ký tên - Ghi rõ họ và tên)

MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)

Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.