1. Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ?

Thưa luật sư. Hiện tại gia đình tôi có nhu cầu mua nhà tại một dự án nhà ở xã hội trên địa bàn Hà Nội. Nhưng luật nhà ở xã hội là đối tượng mua nhà phải chưa đứng tên trên một bất động sản nào tại địa điểm nhà ở xã hội đó. Và vợ tôi lại đang đứng tên một căn nhà do cha mẹ đẻ cô ấy cho tặng lại trước hôn nhân.
Luật sư cho tôi hỏi là tôi có đủ điều kiện mua nhà ở xã hội không? Nếu có thì ngoài làm hồ sơ mua nhà ở xã hội tôi có cần thêm giấy tờ gì nữa không ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Khoản 1 Điều 43 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định về tài sản riêng của vợ chồng như sau:

"Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng."

Về việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng Luật hôn nhân và gia đình quy định:

"Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung."

Như vậy, trường hợp thứ nhất, nếu căn nhà vợ bạn được thừa kế trước khi kết hôn được nhập vào khối tài sản chung của vợ chồng thì tức là bạn cũng trở thành chủ sở hữu của căn nhà đó. Trường hợp thứ hai, nếu căn nhà đó không được nhập vào khối tài sản chung của vợ chồng thì bạn không có quyền sở hữu căn nhà đó.

Trước tiên, để mua nhà ở xã hội bạn phải thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội quy định tại Điều 49 Luật nhà ở 2014 . Theo đó các đối tượng sau đây nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 51 của Luật này thì được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội:

1. Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;

2. Hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn;

3. Hộ gia đình tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;

4. Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;

5. Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp;

6. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân;

7. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

8. Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 5 Điều 81 của Luật này;

9. Học sinh, sinh viên các học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề; học sinh trường dân tộc nội trú công lập được sử dụng nhà ở trong thời gian học tập;

10. Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

** Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở được quy định tại Điều 51 Luật Nhà ở 2014 như sau:

"1. Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này thì phải đáp ứng các điều kiện về nhà ở, cư trú, thu nhập theo quy định sau đây:

a) Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức tại nơi sinh sống, học tập hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người trong hộ gia đình thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ và từng khu vực;

b) Phải có đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà ở xã hội; trường hợp không có đăng ký thường trú thì phải có đăng ký tạm trú từ một năm trở lên tại tỉnh, thành phố này;

c) Đối với đối tượng quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 49 của Luật này thì phải thuộc diện không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân; trường hợp là hộ nghèo, cận nghèo thì phải thuộc diện nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Đối với đối tượng quy định tại các khoản 1, 8, 9 và 10 Điều 49 của Luật này thì không yêu cầu phải đáp ứng điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm này.

2. Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 50 của Luật này thì phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại quyết định phê duyệt chương trình mục tiêu về nhà ở tương ứng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 50 của Luật này thì phải đáp ứng điều kiện về nhà ở, cư trú theo quy định sau đây:

a) Có đất ở nhưng chưa có nhà ở hoặc có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát;

b) Có đăng ký thường trú tại địa phương nơi có đất ở, nhà ở cần phải xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa."

Như vậy để được mua nhà ở xã hội thì bạn cần đáp ứng điều kiện chưa có nhà ở thuộc sở hữu của bạn. Nếu vợ bạn chưa nhập căn nhà vào tài sản chung của hai vợ chồng thì bạn vẫn có thể mua nhà ở xã hội.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất ? Thủ tục mua bán, tách sổ của lô đất ?

2. Tư vấn tiền thuế từ việc mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi đất nông nghiệp ?

Luật Minh Khuê giải đáp câu hỏi của người dân về hoạt động mua bán, chuyển nhượng và chuyển đổi đất nông nghiệp để Quý khách hàng tham khảo và áp dụng trên thực tiễn:

Tư vấn tiền thuế từ việc mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi đất nông nghiệp ?

Tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại:

Luật sư trả lời:

Thứ nhất : Quy định về những trường hợp được thuê đất

Theo quy định tại điều 56 Luật đất đai 2013 quy định những trường hợp thuê đất

Điều 56. Cho thuê đất

1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:

a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

b) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129 của Luật này;

c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;

d) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;

đ) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê;

e) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;

g) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc.

2. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối với đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

Căn cứ vào quy định trên, người có nhu cầu sử dụng đất thuộc một trong các trường hợp nêu trên sẽ được nhà nước ra quyết cho thuê đất.

Thứ hai : Liên quan đến vấn đề chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại điều 57 luật đất đai 2013 quy định người sử dụng đất sẽ được chuyển mục đích sử dụng đất nhưng phải làm thủ tục xin phép gửi lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật cụ thể văn phòng đăng ký đất đai thuộc phòng tài nguyên môi trường cấp huyện.

Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

Thứ ba: Liên quan đến hình thức của hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Theo quy định tại khoản 3 điều 167 luật đất đai 2013 có quy định hình thức của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bắt buộc phải có công chứng hoặc chứng thực, nếu không hợp đồng này sẽ bị vô hiệu ( không phát sinh hiệu lực pháp luật ) các bên có nghĩa vụ trả lại cho nhau những gì đã nhận.

"Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã".

Chào luật sư, nhờ anh (chị) tư vấn giúp gia đình toi 1 chút. Gia đình toi đag thuê của xã 1hecta đất nông nghiệp trồng cây nuôi cá. Thời hạn thuê 5 năm kí 1 lần. Nay toi muốn chuyển sang thời hạn thuê dài hơn thành 50 năm. Nhưng không rõ thuế đất phải nộp hàng năm tính thế nào có cao không. (Hiện gia đình toi đã có 1 công ty riêng) . Nhờ anh tính giúp: với 1 hec đất nếu chuyển sang thuê 50nam tôi phải nộp bao nhiêu tiền. Và nếu muốn nhờ các luật sư làm thủ tục chuyển đổi giúp gia đình tôi thì bên mình có dịch vụ này không. Xin cảm ơn luật sư Đã gửi từ iPhone của tôi

=> Theo quy định điều 126 luật đất đai 2013

* Thứ ba: Về gia hạn thuê đất

Điều 126 Luật Đất đai quy định:

"Điều 126. Đất sử dụng có thời hạn

1. Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này.

2. Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất.

3. Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.

Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm.

Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài.

Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.

4. Thời hạn cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao không quá 99 năm. Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác, mỗi lần gia hạn không quá thời hạn quy định tại khoản này.

5. Thời hạn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn là không quá 05 năm.

6. Đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quy định tại khoản 2 Điều 147 của Luật này và các công trình công cộng có mục đích kinh doanh là không quá 70 năm.

Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.

7. Đối với thửa đất sử dụng cho nhiều mục đích thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sử dụng vào mục đích chính.

8. Thời hạn giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều này được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền."

Trong trường hợp này, gia đình chị có thể lựa chọn giá thuê đất theo hình thức thuê đất trả tiền hằng năm hoặc thuê đất trả tiền một lần. Giá thuê đất sẽ do UBND tỉnh quyết định.

Em chào luật sư! Em là Nguyễn Đắc Sang hiện đang ở TP Huế. Em co một vài khó khăn xin hỏi luật sư, mong luật sư giải đáp giúp em: Hiện tại em đang làm nhà, trên mảnh đất cụ thể như sau: Đất ôn mệ nội để lại, ba em là Nguyễn Đắc Đức đứng tên đại diện thừa kế. Diện Tích: 1500 m2 Diện tích đất ở: 500 m2 Còn lại là đất nông nghiệp 50 năm Vì muốn làm nhà cho em gấp quá nên chưa tách sổ đỏ được, trong khi trong gia đình các o, các chú, bác đã thống nhất cho ba em 500m2. Vậy em xin hỏi trường hợp của em có làm được giáy phép xay dựng không. Em mong luật sư giải đáp giúp em! Em xin chan thành cám ơn! Nguyễn Đắc Sang

=> Trong trường hợp này, điều kiện được cấp giấy phép xây dựng được quy định tại điều 93 luật xây dựng 2013

"Điều 93. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ

1. Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị gồm:

a) Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt;

b) Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;

c) Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 79 của Luật này;

d) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 95, Điều 96 và Điều 97 của Luật này.

2. Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này vàphù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

3. Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn".

Căn cứ vào quy định trên, nếu như bạn đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên sẽ được cấp giấy phép xây dựng. Ở đây, luật xây dựng không quy định bắt buộc phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng mới được cấp giấy phép xây dựng mà chỉ cần có một trong các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp của bạn trên mảnh đất này thì gia đình bạn sẽ được cấp giấy phép xây dựng.

Luật sư cho tôi hỏi. ? Tôi có được người nhà cho 1 mảnh đất nông nghiệp khoảng 60m2 và tôi đã xây nhà ở được 3 năm rồi (đất chung sổ với nhiều nhà kh ac)vậy tôi muốn đăng ký kt3 có được không thủ tục như thế nào? Tôi có ra hỏi công an thị trấn rồi nhưng họ nói không đăng ký được có đúng không ?

=> Theo như quy định tại Luật sửa đổi bổ sung Luật cư trú 2006 năm 2013 thì sửa đổi bổ sung khoản 4 điều 30 như sau:

Sổ tạm trú được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký tạm trú, có giá trị xác định nơi tạm trú của công dân và có thời hạn tối đa là hai mươi bốn tháng.

Như vậy nếu chị muốn làm sổ tạm trú KT3 thì sổ đó chỉ có thời hạn tối đa là hai mươi bốn tháng thì hết giá trị kể từ ngày chị được cấp sổ tạm trú.Như vậy nếu chị đã có ý định sinh sống làm việc lâu dài tại đó và thuận tiện cho việc con cái đi học thì chị nên đi thay đổi nơi đăng ký thường trú.

Theo như quy định tại Điều 23 Luật cư trú 2006 quy định về việc thay đổi nơi đăng ký thường trú trong trường hợp chuyển chỗ ở hợp pháp:

"1. Người đã đăng ký thường trú mà thay đổi chỗ ở hợp pháp thì trong thời hạn 24 tháng, kể từ ngày chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú.

2. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện việc thay đổi nơi đăng ký thường trú."

Như vậy tôi có thể kết luận như sau:

Việc chị muốn làm sổ KT3 là hoàn toàn được nhưng như đã phân tích ở trên sổ tạm trú chỉ có thời hạn tối đa 24 tháng.Như vậy theo tôi thì chị nên làm thủ tục đăng ký thay đổi nơi đăng ký thường trú khi mà đã sinh sống và làm việc ở đó được 24 tháng kể từ ngày đến sinh sống và làm việc.Để tạo điệu kiện thuận lợi cho việc học tập của con cái cũng như sinh hoạt và làm việc của anh chị.

Thủ tục đăng ký thường trú quy định tại điều 21 Luật cư trú năm 2006:

"1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

a) Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về quyền sử dụng đất ? Xử lý tranh chấp quyền sở hữu nhà ở ?

3. Đất chưa có sổ đỏ có mua được hay không ?

Chào Luật sư, xin hỏi: Tôi có một thắc mắc muốn được luật sư giải đáp. Tôi đang muốn mua một mảnh đất thổ cư để xây nhà. Tuy nhiên, mảnh đất này chưa có sổ đỏ. Vậy cho tôi hỏi tôi có thể mua đất sau đó làm thủ tục cấp sổ đứng tên tôi, hay bắt buộc gia đình nhà kia phải có sổ đỏ ròi tôi mới mua được ?
Tôi xin cảm ơn.

Luật sư trả lời:

Điều 188 Luật đất đai 2013 có quy định về điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau:

Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Dẫn chiếu tới khoản 3 Điều 186 Luật đất đai như sau:

3. Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:

a) Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được đứng tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

b) Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đối tượng được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật này và phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;

c) Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.

Đối chiếu quy định tại điểm a khoản 3 điều 188 Luật đất đai 2013 với trường hợp của bạn thì điều kiện bắt buộc để chuyển quyền sử dụng đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ). Do vậy, để mua diện tích đất này bạn cần yêu cầu bên chuyển nhượng làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sau đó mới làm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất sang cho bạn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật đất đai về mua đất không có sổ trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với từng loại đất theo quy định của pháp luật đất đai ?

4. Mảnh đất mẹ mua thì thuộc quyền sử dụng của ai ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Năm 89-90 Mẹ vợ tôi (ở Sóc Sơn Hà Nội) từ Vĩnh Phúc về Sóc Sơn mua 1 mảnh đất (bằng giấy tay), chỉ còn 2 con là anh vợ tôi (17 tuổi) và vợ tôi (13 tuổi). Đến năm 93-94 anh vợ tôi đi làm giấy tờ và đứng tên.

Vậy theo luật thì mảnh đất này là của ai? Nói thêm là năm 2007 anh vợ tôi đem sổ đi thế chấp ngân hàng vay tiền thì ngân hàng yêu cầu phải có chữ ký xác nhận của vợ tôi nhưng vì vợ tôi ở xa lên mẹ vợ tôi ký bảo lãnh thay.

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: P.L

Đất chưa có sổ đỏ có mua được hay không ?

Luật sư tư vấn luật đất đai gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Khoản 2 Điều 98 Luật Đất đai năm 2013quy định:

"2. Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện."

Điều 109 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định: "

Điều 109. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của hộ gia đình

1. Các thành viên của hộ gia đình chiếm hữu và sử dụng tài sản chung của hộ theo phương thức thoả thuận.

2. Việc định đoạt tài sản là tư liệu sản xuất, tài sản chung có giá trị lớn của hộ gia đình phải được các thành viên từ đủ mười lăm tuổi trở lên đồng ý; đối với các loại tài sản chung khác phải được đa số thành viên từ đủ mười lăm tuổi trở lên đồng ý.

Về việc thế chấp tài sản của hộ gia đình: các thành viên của hộ gia đình chiếm hữu và sử dụng tài sản chung của hộ theo phương thức thỏa thuận. Việc định đoạt tài sản là tư liệu sản xuất, tài sản chung có giá trị lớn của hộ gia đình phải được các thành viên từ đủ 15 tuổi trở lên đồng ý; đối với các loại tài sản chung khác phải được đa số thành viên từ đủ 15 tuổi trở lên đồng ý. Như vậy, khi hộ gia đình thế chấp tài sản là tư liệu sản xuất, tài sản chung có giá trị lớn (như quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận mang tên hộ gia đình...) để đảm bảo nghĩa vụ dân sự tại ngân hàng thì các thành viên từ đủ 15 tuổi trở lên có quyền lập và ký kết hợp đồng thế chấp tài sản theo quy định của pháp luật.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư giải quyết các tranh chấp về thừa kế

5. Mua căn nhà với giá 380 triệu thì phải nộp bao nhiêu tiền thuế ?

Thưa luật sư, Tôi xin được hỏi tôi mua căn nhà với giá 380 triệu thi phải nộp bao nhiêu tiền thuế trước bạ ? Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Theo Nghị định số 45/2011/NĐ-CP của Chính phủ : Về lệ phí trước bạ quy định như sau:

Điều 5. Căn cứ tính lệ phí trước bạ

Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%).

Điều 6. Giá tính lệ phí trước bạ

Giá tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành.

Bộ Tài chính quy định cụ thể trình tự, thủ tục ban hành giá tính lệ phí trước bạ quy định tại Điều này.

Điều 7. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

1. Nhà, đất mức thu là 0,5%.

Như vậy, theo quy định nêu trên. Giá để tính lệ phí sang tên trước bạ là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tại địa phương bạn quy định. Tiền lệ phí sang tên trước bạ = (giá đất x số m2 đất) x 0,5%.

Do bạn không nêu cụ thể bạn ở đại phương nào nên chúng tôi không kiểm tra chính xác cho bạn được. Bạn tham khảo bảng giá đất tại đại phương mình để tính lệ phí sang tên nhà, đất theo công thức nêu trên. Bạn có thể tham khảo bài viết liên quan sau: Thủ tục trước bạ sang tên nhà đất? Tư vấn thủ tục và các loại thuế, phí phải nộp khi tặng cho quyền sử dụng đất ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật Đất đai - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại