1. Chia tiền tiết kiệm chung của vợ chồng khi ly hôn?

Chào luật sư, Xin hỏi quý luật sư, tôi là sỹ quan trong quân đội được hơn 6 năm. Thu nhập một tháng khoảng 7,5 triệu. Tôi kết hôn với vợ đã được hơn 3 năm. Trước khi kết hôn tôi có tích cóp được số tiền là 80 triệu đồng. Sau khi kết hôn tôi bàn giao toàn bộ số tiền tích cóp được cho vợ tôi giữ, từ ngày kết hôn với nhau đến nay vợ tôi vẫn chưa tìm được việc làm ổn định. Qua quá trình làm ăn đến nay, chúng tôi đã tích cóp được khoảng hai trăm triệu. Số tiền ấy do vợ tôi đứng tên gửi tiết kiệm, nhưng gần đây vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, vì vậy chúng tôi thuận tình ly hôn. Nhưng cách đây mấy ngày vợ tôi che giấu tôi rút toàn bộ tiền tiết kiệm ở ngân hàng mà tôi không biết. Luật sư cho tôi hỏi nếu ra toà giải quyết ly hôn thì phần tài sản đó được giải quyết như thế nào ạ? Tôi xin chân thành cảm ơn !

Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi nội dung câu hỏi cần được tư vấn đến Công ty luật Minh Khuê. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được trả lời như sau:

Điều 33, Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về Tài sản chung của vợ chồng, như sau: “1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung…”

Khoản 1, Điều 40, Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Như vậy, trừ trường hợp đã chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân hoặc vợ,chồng được tặng cho riêng, thừa kế riêng, thì tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân bao gồm cả hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng đều được xác định là tài sản chung của vợ chồng. Thời điểm bắt đầu của thời kỳ hôn nhân là thời điểm đăng ký kết hôn.

  • Thứ nhất, Theo thông tin bạn cung cấp, thì khoản tiền 200 triệu là khoản tiền mà cả 2 vợ chồng bạn tích góp được, kể cả khoản tiền 80 triệu trước khi kết hôn mà bạn tự nguyện đóng góp vào khối tài sản chung. Nên đây là tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân, vì vậy thuộc sở hữu chung của cả 2 vợ chồng. Về số tiền lãi gửi tiết kiệm mà vợ chồng bạn nhận được hàng tháng cũng được xác định là tài sản chung của vợ chồng.
  • Thứ hai, mặc dù người vợ là người đứng tên trong sổ tiết kiệm, nhưng phần tài sản này là tài sản chung của vợ chồng. Bởi vậy, người vợ không có quyền với toàn bộ phần tài sản này. Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn. Theo đó, nếu vợ chồng không có thỏa thuận khác thì về nguyên tắc tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn sẽ được chia đôi.


Trường hợp vợ bạn tự ý rút toàn bộ tiền tiết kiệm ở ngân hàng mà không hỏi ý kiến bạn là sai. Bạn có thể yêu cầu Tòa án giải quyết để yêu cầu vợ của bạn gửi lại 1 nửa số tài sản tiết kiệm vợ đã rút cho bạn hoặc yêu cầu phần nhiều hơn nếu bạn chứng minh được công sức đóng góp của bạn vào khối tài sản chung này nhiều hơn vợ theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 59 luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân chia tài sản, gọi:1900.6162 để được giải đáp. 

Tư vấn về việc phân chia tài sản khi ly hôn ?.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại: 1900.6162

 

2. Câu hỏi thường gặp về ly hôn, chia tài sản, quyền nuôi con

Luật Minh Khuê tư vấn, giải đáp một số câu hỏi, vướng mắc thường gặp về ly hôn, chia tài sản và quyền nuôi con.

2.1 Ai có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn?

Trả lời:  Căn cứ điểm b, khoản 2, điều 84 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn khi: "b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con." Theo quy định pháp luật trên thì trong trường hợp này người không trực tiếp nuôi con sẽ có quyền nộp đơn lên Tòa án để yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Lúc này, Tòa án sẽ căn cứ vào điều kiện của em gái bạn, nếu em gái bạn không đủ điều kiện để trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con thì Tòa án sẽ giao con cho chồng của em gái bạn.

2.2 Kết hôn giả tạo để thi công chức khi ly có mất việc không?

Trả lời: Theo quy định tại khoản 6, 11 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì khái niệm kết hôn trái pháp luật, kết hôn giả tạo được hiểu như sau:

  • Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này.
  • Kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình.

Đồng thời theo điểm a, khoản 2, điều 5, Luật hôn nhân gia đình năm 2015 quy định bảo vệ chế độ hôn nhân cũng cấm hành vi kết hôn giả tạo. Theo thông tin bạn cung cấp do sắp tới có đợt thi công chức mà phải có hộ khẩu ở Hà Nội thì mới được thi nên bạn mới đăng kí kết hôn với một người có hộ khẩu ở Hà Nội để nhập khẩu, hơn nữa bạn cũng nói rằng nếu không cưới anh ta thì bao công sức bao năm cố gắng cũng đều mất hết. Pháp luật quy định rõ hôn nhân phải xuất phát từ sự tự nguyện của nam, nữ; bắt nguồn từ tình cảm của 2 phía, mục đích kết hôn cuối cùng nhằm xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau. Ở đây, chúng tôi thấy, việc bạn kết hôn chỉ nhằm mục đích có hộ khẩu ở Hà Nội để thi công chức, chỉ thỏa mãn cho nhu cầu cũng như mục đích của chính cchứ không nhằm mục đích xây dựng gia đình, do đó đây có thể xem là hành vi kết hôn giả tạo và pháp luật nghiêm cấm điều này. Như vậy, gia đình anh ta có thể kiện bạn về hành vi kết hôn giả tạo.

Điều 12 Luật hôn nhân gia đình quy định rõ hậu quả pháp lý của việc kết hôn trái pháp luật như sau:

  • Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên kết hôn phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng.
  • Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con được giải quyết theo quy định về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con khi ly hôn.
  • Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 16 của Luật này.

Như vậy, việc khởi kiện và có quyết định của tòa án về việc kết hôn trái pháp luật thì cũng không ảnh hưởng tới công việc của bạn.

 

2.3 Sau ly hôn có phải chuyển hộ khẩu không?

Điều 25 Luật cư trú năm 2020 quy định về tách hộ. Trong trường hợp nếu vợ về ở với chồng (giả sử người vợ đã nhập vào hộ khẩu của người chồng ở Hà Nộ ) do đó, để được tách khẩu bắt buộc phải có sự đồng ý cho tách khẩu của chủ hộ bằng văn bản.

Nếu chủ hộ không đồng ý: Trong trường hợp chủ hộ không đồng ý, bạn vẫn có thể tách hộ khẩu. Tuy nhiên, để thực hiện thủ tục này, bạn phải có nơi cư trú hợp pháp nghĩa là bạn phải thực hiện thủ tục đăng ký hộ khẩu thường trú theo thủ tục quy định tại điều 21 Luật Cư trú về thủ tục đăng kí thường trú.

Sau khi thực hiện xong thủ tục này, bạn có thể tiến hành xóa đăng ký thường trú tại nơi ở cũ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 22: “Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký thường trú: đ: Đã đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới; trong trường hợp này, cơ quan đã làm thủ tục đăng ký thường trú cho công dân ở nơi cư trú mới có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan đã cấp giấy chuyển hộ khẩu để xoá đăng ký thường trú ở nơi cư trú cũ”

Theo đó, thủ tục xóa hộ khẩu thường trú sẽ được thực hiện theo quy định tại thông tư số 35/2014/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật cư trú. Như vậy, trong trường hợp của bạn, để tách hộ khẩu có thể thực hiện thủ tục đăng ký thường trú tại nơi ở mới và thủ tục xóa đăng ký thường trú tại nơi ở mới nói trên.

 

2.4  Thủ tục ly hôn khi chồng bỏ đi theo nhân tình?

Thứ nhất, về việc ly hôn trong trường hợp không rõ địa chỉ một người ở đâu?

Theo quy định điểm a, khoản 1, điều 36 của Bộ Luật tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2011 về thẩm quyền giải quyết của tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu như sau : "a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;"

Như vậy bạn có thể yêu cầu Tòa án nơi mà chồng bạn làm việc hoặc có trụ sở cuối cùng để giải quyết. Theo quy định tại BLTTDS Điều 59 điểm a, khoản 2, Điều 58, điểm a, khoản 1 bạn có nghĩa vụ: “cung cấp chứng cứ, chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình”.

Do đó, bạn cần cung cấp các tài liệu, chứng cứ để chứng minh về nơi cư trú cuối cùng của chồng bạn cho tòa án. Có thể là giấy xác nhận của cơ quan về ngày làm việc cuối cùng của chồng bạn.

Thứ hai, về vấn đề con chung ,cấp dường, chăm nom sau khi ly hôn con bạn chỉ mới được 11 tháng như vậy theo quy định của khoản 3, điều 81, Luật hôn nhân gia đình 2014 bạn sẽ được quyền nuôi con vì: "3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Luật hôn nhân gia đình quy định tại Điều 82, Điều 83 về quyền, nghĩa vụ của ngươi trực tiếp nuôi con và người không trực tiếp nuôi con. Như vậy, việc cấp dưỡng cho con chưa thành niên là nghĩa vụ đối với người không trực tiếp nuôi con. trong trường hợp chồng bạn muốn cấp dưỡng thì tòa án không thể thõa mãn yêu cầu của bạn. và đây cũng là quyền lợi của con bạn nên bạn cần cân nhắc. Luật cũng quy định việc cản trở con cái gặp cha mẹ sau khi ly hôn là vi phạm pháp luật.

 2.5 Chia tài sản khi ly hôn chung sống với gia đình chồng? 

Theo như nội dung thư mà bạn gửi cho chúng tôi thì hiện nay vợ chồng bạn đang có tranh chấp về tài sản khi ly hôn. Theo như nội dung thư thì tài sản là quyền sử dụng đất mang tên bố chồng bạn nhưng ngôi nhà là do vợ chồng bạn góp sức xây nên, những vật dụng trong nhà đều là do vợ chồng bạn sắm sửa từ bàn ghế, tivi...Trong trường hợp này, tranh chấp về tài sản của vợ chồng bạn sẽ được giải quyết như sau theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014 :

"Điều 61. Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình

1. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được theo phần thì khi ly hôn, phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này."

Theo đó, quyền sử dụng đất của bố chồng bạn vẫn là tài sản của bố chồng bạn, tuy nhiên, ngôi nhà và các vật dụng trong nhà sẽ được xác định là tài sản chung của vợ chồng bạn. Nếu các bạn có yêu cầu chia tài sản chung thì tài sản này sẽ được chia như sau theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

  • Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
  • Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
  • Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Lưu ý: Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

Việc chia cụ thể như thế nào thì vợ chồng bạn có thể thỏa thuận. Nếu không thể thỏa thuận thì có thể yêu cầu tòa án giải quyết theo quy định như đã nêu trên. Bạn sẽ được chia phần tài sản tương xứng với công sức đóng góp của bạn vào khối tài sản chung vợ chồng.

>> Xem thêm: Cách chia tài sản sau ly hôn theo quy định mới nhất