1. Biên bản vi phạm giao thông được quy định như thế nào?

Biên bản vi phạm giao thông được hiểu là văn bản ghi nhận lại diễn biến, thời gian, địa điểm, đối tượng thực hiện, trình tự, nội dung, ... của một hành vi vi phạm pháp luật giao thông đã được diễn ra trên thực tiễn. Đây là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xử phạt ra quyết định xử phạt. 

Hiện nay, pháp luật chưa quy định cụ thể về biên bản vi phạm giao thông. Tuy nhiên, giao thông là một trong những lĩnh vực thuộc quản lý hành chính nhà nước nên có thể coi biên bản vi phạm giao thông là một loại của biên bản vi phạm hành chính. Biên bản vi phạm hành chính là văn bản ghi nhận lại diễn biến, kết quả của một hoạt động, sự việc vi phạm hành chính đã xảy ra về mặt thời gian, địa điểm, đối tượng tham gia, trình tự, nội dung, kết quả cuối cùng.

Thông thường, một biên bản vi phạm giao thông sẽ có nội dung chính sau đây:

- Ngày, tháng, năm, địa điểm lập biên bản;

- Họ, tên, chức vụ người lập biên bản;

- Họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm;

- Giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm;

- Hành vi vi phạm;

- Tình trạng tang vật, phương tiện bị tạm giữ;

- Lời khai của người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm; nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ, lời khai của họ;

- Quyền và thời hạn giải trình về vi phạm hành chính của người vi phạm hoặc đại diện của tổ chức vi phạm;

- Cơ quan tiếp nhận giải trình.

- Biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý.

 

2. Vò nát biên bản vi phạm giao thông thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi nào?

Hành vi vò nát biên bản vi phạm giao thông có dấu hiệu về tội chống người thi hành công vụ. Theo quy định tại Điều 330 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 thì chống người thi hành công vụ là hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật. Và để vò nát biên bản vi phạm giao thông bị truy cứu về tội danh này thì phải đáp ứng một số yếu tố như sau:

Thứ nhất, hành vi vò nát biên bản phải xâm phạm đến việc thực hiện nhiệm vụ của những người đang thi hành công vụ

Ngoài việc xâm phạm đến việc thực hiện nhiệm vụ của người đang thi hành công vụ, hành vi vò nát biên bản vi phạm giao thông còn phải xâm phạm đến hoạt động của Nhà nước về quản lý hành chính trong lĩnh vực thi hành nhiệm vụ công.

Đối tượng tác động của tội phạm này là người đang thi hành công vụ. Người thi hành công vụ là người được Nhà nước hoặc xã hội giao cho những nhiệm vụ, quyền hạn nhất định trong quản lý lĩnh vực hành chính Nhà nước nhất định (cán bộ thuế vụ, cảnh sát giao thông, bộ đội biên phòng, ...).

Người đang thi hành công vụ phải là người thi hành một công vụ hợp pháp, mọi thủ tục, trình tự thi hành phải bảo đảm đúng pháp luật. Nếu người thi hành công vụ lại là người làm trái pháp luật mà bị xâm phạm thì hành vi của người có hành vi xâm phạm không phải là hành vi chống người thi hành công vụ.

Thứ hai, phải có hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác để cản trở người thi hành công vụ

Có hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật. Vũ lực dùng trong trường hợp này không thuộc trường hợp nói tại Điều 123,134 Bộ luật Hình sự. Cụ thể người phạm tội có thể có những hành vi sau:

- Dùng vũ lực chống người thi hành công vụ là dùng sức mạnh vật chất tấn công trực tiếp người đang thi hành công vụ (đấm, đâm, chém, ...). 

- Đe dọa dùng vũ lực là dùng lời nói, cử chỉ có tính răn đe, uy hiếp khiến người thi hành công vụ sợ hãi, phải chấm dứt việc thực thi công vụ…Sự đe dọa là thực tế có cơ sở để người bị đe dọa tin rằng lời đe dọa sẽ biến thành hiện thực.

- Cưỡng ép người thi hành công vụ làm trái pháp luật là khống chế, ép buộc người thi hành công vụ phải làm những điều trái với chức năng, quyền hạn của họ hoặc không làm những việc thuộc chức năng quyền hành của họ.

- Các thủ đoạn khác chống người thi hành công vụ là hành vi bôi nhọ, vu khống, đe dọa sẽ cung cấp những tin tức bất lợi cho người thi hành công vụ…

Người phạm tội thực hiện các hành vi nói trên đối với người thi hành công vụ là để ngăn cản người thi hành công vụ thực hiện công vụ của mình hoặc buộc người thi hành công vụ thực hiện hành vi trái pháp luật.

Tội phạm hoàn thành khi người phạm tội có một trong những hành vi nêu trên để ngăn cản người thi hành công vụ thực hiện công vụ của mình hoặc buộc người thi hành công vụ thực hiện hành vi trái pháp luật. Việc người thi hành công vụ có nghe theo yêu cầu của người phạm tội hay không không có ý nghĩa định tội.

Hành vi chống người thi hành công vụ nếu gây thương tích hoặc làm chết cán bộ thi hành công vụ thì người phạm tội còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội phạm tại Chương XVI Bộ luật hình sự (tội cố ý gây thương tích, tội giết người, ...).

Như vậy, hành vi vò nát biên bản vi phạm giao thông là việc cản trở người thi hành công vụ thực hiện nghĩa vụ của mình, tuy nhiên, để truy cứ trách nhiệm về tội cản trở người thi hành công vụ thì phải có thêm các yếu tố sử dụng vũ lực (đánh cảnh sát giao thông, ...) hoặc đe dọa dùng vũ lực (dọa dẫm sử dụng dao đâm cảnh sát giao thông, ...) hoặc các thủ đoạn khác (bôi nhọ, xúc phạm danh dự bằng lời nói hoặc hành động đối với cảnh sát giao thông, ...). Khi đó, tùy vào tính chất nghiêm trọng của hành vi mà người thực hiện hành vi khi bị truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ được xác định hình phạt theo quy định pháp luật.

 

3. Xử lý hành vi vò nát biên bản vi phạm giao thông 

 

3.1. Xử phạt vi phạm hành chính

Nếu chống người thi hành công vụ chưa đến mức độ truy cứu trách nhiệm hình sự, người vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính. Cụ thể tại Điều 21 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định xử phạt hành vi chống người thi hành công vụ như sau:

- Phạt tiền từ 04 triệu đồng đến 06 triệu đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

+ Cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát hoặc nhiệm vụ khác của người thi hành công vụ theo quy định của pháp luật

+ Có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ

+ Tổ chức, xúi giục, giúp sức, lôi kéo hoặc kích động người khác không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ.

- Phạt tiền từ 06 triệu đồng đến 08 triệu đồng khi vò nát biên bản nhưng đi kèm với những hành vi sau đây:

+ Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực chống người thi hành công vụ

+ Gây thiệt hại về tài sản, phương tiện của cơ quan nhà nước, của người thi hành công vụ

Ngoài ra, người vi phạm buộc xin lỗi công khai đối với người thi hành công vụ đó.

 

3.2. Bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Điều 330 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về hình phạt trong trường hợp người thực hiện hành vi vò nát biên bản vi phạm giao thông bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi đủ các yếu tố cấu thành tội phạm. Theo quy định, nếu có người sử dụng vũ lực, đe dọa sử dụng vũ lực hoặc sử dụng các thủ đoạn khác để cản trở người thi hành công vụ trong khi họ đang thực hiện công vụ của mình hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật, sẽ bị xem là phạm tội. Trường hợp này có thể bị phạt cải tạo không giam giữ trong khoảng thời gian không quá 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.

Nếu phạm tội thuộc một số trường hợp cụ thể như sau, sẽ bị xem là nghiêm trọng hơn và có thể bị phạt tù từ 2 đến 7 năm:

- Phạm tội có tổ chức.

- Phạm tội 2 lần trở lên. Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.

- Gây thiệt hại về tài sản từ 50 triệu đồng trở lên.

- Tái phạm trong trường hợp nguy hiểm.

Tóm lại, nếu ai đó vò nát biên bản vi phạm giao thông và đủ các yếu tố cấu thành tội phạm, họ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự và áp dụng các hình phạt tương ứng theo quy định tại Điều 330 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017. Hình phạt cụ thể sẽ phụ thuộc vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội.

Bài viết liên quan: Chống người thi hành công vụ là gì? Mức phạt chống người thi hành công vụ Vui lòng gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng.