Vậy vợ em đang ở quê dự kiến ngày sinh là vào ngày 24/1/2020 dương lịch, còn em thì đang làm công nhân ở Biên Hòa .Vậy em có được nghỉ 5 ngày không? Nghỉ vào ngày nào cũng được hay bắt buộc nghỉ 5 ngày tính từ ngày vợ sinh vậy? Bởi vì vợ em ở Quảng Bình, nếu bắt buộc nghỉ 5 ngày kể từ ngày vợ sinh thì em phải về Quảng Bình 5 ngày đó rồi lại vào làm việc xong rồi lại về tết thì tốn kém quá. Em muốn nghỉ cộng vào ngày tết luôn được không và thủ tục chi tiết để được nghỉ phải làm thế nào?

Rất mong nhận được phản hồi sớm từ Luật sư. Em xin chân thành cảm ơn!.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật lao động của Công ty luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn chế độ nghỉ việc khi vợ sinh con, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật lao động của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

2. Nội dung tư vấn:

Thứ nhất: Về vấn đề nghỉ khi vợ sinh con.

>> Xem thêm:  Người lao động có thỏa thuận không đóng bảo hiểm xã hội với công ty thì bị xử phạt như thế nào?

Điều 34 Mục 2 Chương III Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

a) 05 ngày làm việc;

b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Theo quy định này, lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con sẽ được nghỉ thai sản từ 5 đến 14 ngày. Cụ thể, nếu vợ sinh thường, người cha sẽ được nghỉ 5 ngày làm việc. Nếu vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi, người cha sẽ được nghỉ 7 ngày làm việc. Trong trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 3 ngày làm việc. Trong trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì người cha được nghỉ 14 ngày làm việc.

Do đó, trong trường hợp vợ bạn sinh thường, bạn sẽ được nghỉ 05 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

Trong trường hợp bạn muốn nghỉ dồn với ngày tết để tránh đi lại tốn kém,bạn có thể trình bày lý do với ban lãnh đạo công ty để được phép nghỉ dồn.

Thứ hai: Về chế độ hưởng Bảo hiểm xã hội

Theo Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về việc trợ cấp một lần khi sinh con:

“Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 2 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 2 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con”.

Trường hợp vợ bạn sinh con nhưng chỉ có bạn tham gia bảo hiểm xã hội thì bạn còn được trợ cấp một lần bằng 2 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con. Mức lương cơ sở được áp dụng hiện nay là 1.490.000 đồng, tương đương mức trợ cấp mà bạn sẽ được nhận là 2.980.000 đồng

Thứ ba: Về thủ tục hưởng chế độ.

Bạn sẽ cần chuẩn bị hồ sơ hưởng chế độ thai sản gồm:

>> Xem thêm:  Các trường hợp người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ?

+ Sổ bảo hiểm xã hội.

+ Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con.

+ Danh sách người hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

Tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm quyết toán trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp không quyết toán thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Cách đơn giản để biết Công ty có đóng Bảo Hiểm Y Tế cho bạn hay không ?