Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê
>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900 6162
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
1. Cơ sở pháp lý:
- Luật đầu tư
- luật doanh nghiệp
2. Nội dung tư vấn:
1. Vốn đầu tư nước ngoài là gì? vốn FDI là gì?
Để hiểu về vốn FDI thì trước hết chúng ta cần phải hiểu FDI là gì. FDI là một hình thức đầu tư có thời hạn dài của cá nhân, tổ chức của quốc gia này vào quốc gia khác bằng cách như lập nhà xưởng, cơ sở kinh doanh trong đó chủ đầu tư sẽ nắm quyền điều hành, quản lý cơ sở đó để có lợi nhuận.
Vốn FDI là phần tiền được sử dụng để đầu tư trực tiếp ở nước ngoài. Vốn FDI có thể được phân theo mục đích của nhà đầu tư hoặc theo tính chất dòng vốn.
2. tác động của vốn FDI:
Vốn FDI là nguồn vốn từ nước ngoài, vì thế nó sẽ có những tác động tích cực đến nên kinh tế của quốc gia tiếp nhận vốn và với quốc gia đầu tư.
– Đối với quốc gia đầu tư:
+ Tác động tích cực:
Nhà đầu tư có quyền điều hành, quản lý nên sẽ có quyền đưa ra những quyết định có lợi cho phía mình để đảm bảo về hiệu quả đầu tư.
Nhà đầu tư được quyền khai thác những lợi thế từ quốc gia tiếp nhận: thị trường tiêu thụ lớn, nhân công giá thành thấp, nguồn tài nguyên thiên nhiên…
Nhà đầu tư tránh được các rào cản bảo hộ, phí mậu dịch tại quốc gia tiếp nhận vốn FDI.
+ Tác động tiêu cực:
Vốn đầu tư FDI là vốn đầu tư ra một quốc gia khác, vì thế trong nước sẽ bị mất đi một khoản vốn. Nếu nước đầu tư có những khó khăn để thúc đẩy kinh tế, giải quyết việc làm… thì sẽ thiếu một khoản vốn đáng kể.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư FDI sẽ phải đối mặt với những rủi ro trong việc thay đổi chính sách kinh tế, thuế hy những tác động của chiến tranh, thiên tai… và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả đầu tư.
– Đối với quốc gia tiếp nhận đầu tư:
+ Tác động tích cực:
Quốc gia tiếp nhận nguồn vốn FDI sẽ tăng được nguồn thu ngân sách nhà nước, có vốn để đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư sản suất kinh doanh tăng kim ngạch xuất khẩu, từ đó thúc đẩy phát triển nền kinh tế và hội nhập quốc tế.
Ít phải chịu rủi ro từ việc vốn đầu tư có hiệu quả hay thua lỗ.
Quốc gia tiếp nhận vốn và còn được tiếp thu, học hỏi các công nghệ kỹ thuật mới, các phương pháp quản lý sản xuất hiệu quả, tiên tiến, hiện đại trên thế giới.
Mở ra nhiều cơ hội việc làm hơn, tạo điều kiện để đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, có thể tham gia sản xuất trên quy mô ngoài phạm vi quốc gia.
Tạo điều kiện phát triển nền kinh tế thông qua việc thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước cải cách công nghệ, nâng cao năng lực để cạnh tranh với các doanh nghiệp FDI.
+ Tác động tiêu cực:
Nếu không quản lý tốt các doanh nghiệp FDI và không có quy hoạch tốt thì việc khai thác tài nguyên thiên nhiên tràn lan sẽ khiến nguồn tài nguyên cạn kiệt và gây ra hậu quả về ô nhiễm môi trường.
Nhà đầu tư có quyền lựa chọn đầu tư vào lĩnh vực gì, ở vùng nào, và như vậy sẽ làm mất cân bằng kinh tế giữa các vùng.
Nếu các doanh nghiệp trong nước không đủ mạnh, không đủ sức cạnh tranh với doanh nghiệp FDI sẽ khiến cho các doanh nghiệp trong nước bị phá sản.
Dẫn đến ảnh hưởng chính trị nếu doanh nghiệp FDI vận động được chính quyền địa phương đồng ý các quyết định có lợi cho họ.
3. Nguồn vốn góp FDI từ đâu?
Như đã nêu ra ở định nghĩa, vốn FDI là vốn từ quốc gia này đầu tư vào quốc gia khác hay nói cách khác, vốn FDI là nguồn vốn nước ngoài. Về bản chất của vốn FDI, đó là nhu cầu của hai bên giữa nhà đầu tư và quốc gia tiếp nhận đầu tư. Cụ thể:
– Đầu tư bằng vốn FDI sẽ thiết lập quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư và quốc gia tiếp nhận.
– Khi đầu tư FDI sẽ có thể kèm theo quyền chuyển giao công nghệ kỹ thuật giữa nước đầu tư và nước tiếp nhận.
– Vốn FDI liên quan trực tiếp đến việc mở rộng thị trường của các tổ chức và doanh nghiệp đa quốc gia.
– Đầu tư FDI gắn liền với sự phát triển của tài chính quốc tế và thương mại quốc tế.
4. Nguồn vốn FDI có những đặc điểm sau:
Nguồn vốn FDI mang những đặc điểm chính như sau:
– Có tính khả thi và mang lại hiệu quả kinh tế rất lớn với mục đích là mang lại lợi nhuận cho nhà đầu tư.
– Thu nhập của nhà đầu tư phụ thuộc hoàn toàn vào hiệu quả đầu tư và không phải là lợi tức.
– Các nước có nền chính trị, kinh tế ổn định, có hệ thống pháp lý rõ ràng sẽ thu hút được nhà đầu tư.
– Tỷ lệ góp vốn sẽ là cơ sở để xác định quyền, nghĩa vụ và cũng là căn cứ để chia lợi nhuận, rủi ro cho chủ đầu tư.
– Nhà đầu tư có quyền quyết định lựa chọn lĩnh vực đầu tư, hình thức và địa điểm đầu tư.
– Khi góp đủ số vốn theo quy định của quốc gia nhận vốn FDI, nhà đâu tư sẽ được tham gia điều hành, quản lý doanh nghiệp.
5. Một số thắc mắc, câu hỏi thường gặp về đầu tư nước ngoài:
câu hỏi 1: Vui lòng giới thiệu một số nội dung cơ bản của hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế?
Hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế được quy định tại Điều 22 Luật Đầu tư 2014 và được hướng dẫn chi tiết tại Điều 44 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Theo đó, trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và phải đáp ứng các điều kiện:
a) Về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ
Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau đây:
• Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
• Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;
• Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc quy định tại nêu trên thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
b) Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
câu hỏi 2: Vui lòng khái quát đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế?
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.
Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế là hình thức nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế để thực hiện hoạt động đầu tư. Việc đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế được quy định tại Điều 24, 25, 26 Luật Đầu tư 2014 và được hướng dẫn chi tiết tại Điều 46 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP. Theo đó, nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:
a) Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;
b) Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;
c) Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:
a) Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;
b) Mua phần vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;
c) Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;
d) Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài theo các hình thức nêu trên phải đáp ứng điều kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài như đối với trường hợp đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.
câu hỏi 3: Vui lòng cho biết quy định về đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP (Public Private Partnerships)?
Hình thức đầu tư theo hợp đồng PPP được quy định tại Điều 27 Luật đầu tư 2014 và được hướng dẫn cụ thể tại Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 04/5/2018 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư. Theo đó, đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) là hình thức đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện, quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ công.
Theo quy định tại Nghị định số 63/2018/NĐ-CP thì có 7 loại hợp đồng dự án theo hình thức đối tác công tư bao gồm:
1. Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (sau đây gọi tắt là hợp đồng BOT) là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án được quyền kinh doanh công trình trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chuyển giao công trình đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (sau đây gọi tắt là hợp đồng BTO) là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định.
3. Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (sau đây gọi tắt là hợp đồng BT) là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) để xây dựng công trình hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được thanh toán bằng quỹ đất, trụ sở làm việc, tài sản kết cấu hạ tầng hoặc quyền kinh doanh, khai thác công trình, dịch vụ để thực hiện Dự án khác.
4. Hợp đồng Xây dựng - Sở hữu - Kinh doanh (sau đây gọi tắt là hợp đồng BOO) là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án sở hữu và được quyền kinh doanh công trình trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
5. Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Thuê dịch vụ (sau đây gọi tắt là hợp đồng BTL) là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác công trình đó trong một thời hạn nhất định; cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuê dịch vụ và thanh toán cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án.
6. Hợp đồng Xây dựng - Thuê dịch vụ - Chuyển giao (sau đây gọi tắt là hợp đồng BLT) là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác công trình đó trong một thời hạn nhất định; cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuê dịch vụ và thanh toán cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án; hết thời hạn cung cấp dịch vụ, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chuyển giao công trình đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Hợp đồng Kinh doanh - Quản lý (sau đây gọi tắt là hợp đồng O&M) là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để kinh doanh một phần hoặc toàn bộ công trình trong một thời hạn nhất định..
Lĩnh vực, điều kiện, thủ tục thực hiện dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP được Chính phủ quy định chi tiết tại Nghị định 63/2018/NĐ-CP.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê