- 1. Xác định mốc giới, hiện trạng sử dụng đất:
- 2. Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai ?
- 2.1 Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp đất đai:
- 2.2 Thủ tục hòa giải tại cơ sở:
- 2.3 Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- 2.4 Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án nhân dân cấp huyện:
Câu hỏi: Chào Công ty Luật Minh Khuê, tôi là Lê Hải Anh. Tôi muốn gửi câu hỏi đến công ty như sau: Gia đình tôi có một mảnh đất đã sử dụng liên tục từ năm 1997 đến nay. Hàng xóm của gia đình tôi có bán đất cho một hộ khác và họ chuyển đến ở sau gia đình tôi. Do hai gia đình cùng làm một nghề nên cũng có nhiều mâu thuẫn, gia đình tôi đã sử dụng ổn định lâu dài và có xây bờ rào bao quanh phần đất của mình. Tuy nhiên, hộ lân cận họ luôn nói rằng gia đình tôi lấn chiếm đất của họ và có gửi đơn khởi kiện. Mặc dù là nhà tôi có xây hết bờ rào bao quanh nhưng trước kia có cho họ mượn một phần đất đế xây dựng một bể nhỏ để dẫn thoát nước thải khoảng 2 m2 nhưng hiện tại họ nhận là của gia đình họ.
Hiện tại ở địa phương đang thực hiện việc đo đạc lại đất cho toàn xã để cập nhật lại sơ đồ thửa đất. Bên Ủy ban sẽ căn cứ vào đâu và thực hiện như thế nào để xác định mốc giới giữa các gia đình?
Mong công ty có thể phản hồi sớm yêu cầu này của chúng tôi, cảm ơn công ty Minh Khuê.
>> Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900 6162
Luật sư tư vấn:
1. Xác định mốc giới, hiện trạng sử dụng đất:
1. Xác định ranh giới thửa đất1.1. Trước khi đo vẽ chi tiết, cán bộ đo đạc phải phối hợp với người dẫn đạc (là công chức địa chính cấp xã hoặc cán bộ thôn, xóm, ấp, tổ dân phố... để được hỗ trợ, hướng dẫn việc xác định hiện trạng, ranh giới sử dụng đất), cùng với người sử dụng, quản lý đất liên quan tiến hành xác định ranh giới, mốc giới thửa đất trên thực địa, đánh dấu các đỉnh thửa đất bằng đinh sắt, vạch sơn, cọc bê tông, cọc gỗ và lập Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất để làm căn cứ thực hiện đo đạc ranh giới thửa đất; đồng thời, yêu cầu người sử dụng đất xuất trình các giấy tờ liên quan đến thửa đất (có thể cung cấp bản sao các giấy tờ đó không cần công chứng, chứng thực).1.2. Ranh, giới thửa đất được xác định theo hiện trạng đang sử dụng, quản lý và chỉnh lý theo kết quả cấp Giấy chứng nhận, bản án của tòa án có hiệu lực thi hành, kết quả giải quyết tranh chấp của cấp có thẩm quyền, các quyết định hành chính của cấp có thẩm quyền có liên quan đến ranh giới thửa đất.Trường hợp đang có tranh chấp về ranh giới thửa đất thì đơn vị đo đạc có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thửa đất để giải quyết. Trường hợp tranh chấp chưa giải quyết xong trong thời gian đo đạc ở địa phương mà xác định được ranh giới thực tế đang sử dụng, quản lý thì đo đạc theo ranh giới thực tế đang sử dụng, quản lý đó; nếu không thể xác định được ranh giới thực tế đang sử dụng, quản lý thi được phép đo vẽ khoanh bao các thửa đất tranh chấp; đơn vị đo đạc có trách nhiệm lập bản mô tả thực trạng phần đất đang tranh chấp thành 02 bản, một bản lưu hồ sơ đo đạc, một bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện các bước giải quyết tranh chấp tiếp theo theo thẩm quyền.
2. Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai ?
Chào các luật sư, các luật sư của Công ty Luật Minh Khuê cho em hỏi: Tôi là Kiều Văn Ninh, tôi ở Đắc Lắc. Tôi có một mảnh đang đang sử dụng ổn định với diện tích là 352 m2, không có bờ rào bao quanh, tôi xác định các mốc giới qua các cây trồng đã lâu năm. Giờ đây, ông Thái An ở hộ liền kề có lấn sang phần đất của gia đình chúng tôi để xây dựng bếp với mép tường lấn sang ngang là 20 phân. Xin hỏi bây giờ ông An mới đang đào móng nhưng tôi nói không được, tôi sẽ phải làm gì và gửi đơn đến những đâu để yêu cầu giải quyết vấn đề này? Tôi có bắt buộc phải gửi đơn lên xã không? Hay gửi luôn đơn ra tòa?
Mong công ty sớm phản hồi, để bên em có thể nắm rõ hơn về vấn đề này.
2.1 Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp đất đai:
Căn cứ vào Luật đất đai số 45/2013/QH13 ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2013 và Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 ban hành ngày 25 tháng 11 năm 2015 có các loại tranh chấp đất đai sau:
Thứ nhất là tranh chấp ai là chủ thể sử dụng đất: áp dụng quy định tại khoản 9 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 ban hành ngày 25 tháng 11 năm 2015 đây là tranh chấp quyền sử dụng đất theo nghĩa hẹp, trong trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp bắt buộc phải thông qua thủ tục hòa giải tại cơ sở hay hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo Điều 202 của Luật đất đai năm 2013 và cụ thể theo khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ban hành ngày 05 tháng 05 năm 2017 quy định như sau:
2. Đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mà chưa được hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp theo quy định tại Điều 202 Luật đất đai năm 2013 thì được xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.Đối với tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất như: tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất,... thì thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp không phải là điều kiện khởi kiện vụ án.
Thứ hai là tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất áp dụng theo khoản 5 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13.
Thứ ba là tranh chấp về tài sản chung là quyền sử dụng đất
Thứ tư là tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất áp dụng theo khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13.
Thứ năm là tranh chấp về xâm phạm quyền sử dụng đất áp dụng theo khoản 2 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13.
2.2 Thủ tục hòa giải tại cơ sở:
Hòa giải tranh chấp đất đai tại cơ sở được hiểu là tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.
Nhiều người hiểu theo cách chung rằng đã là tranh chấp đất đai thì bắt buộc phải thông qua thủ tục hòa giải tại cơ sở. Tuy nhiên, thì không phải như vậy, theo phần trên tôi đã nêu thì quan hệ tranh chấp đất được chia thành nhiều loại, chỉ khi tranh chấp đất đai theo nghĩa hẹp hay nói cách khác là tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ban hành ngày 05 tháng 05 năm 2017 thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã là thủ tục bắt buộc trước khi nguyên đơn tiến hành gửi đơn ra tòa án nhân dân.
Thẩm quyền tham gia tổ chức hòa giải: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức phiên hòa giải; phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. ( Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh, cán bộ tư pháp, địa chính xã, tổ trưởng tổ dân phố, Đoàn thanh niên)
Kết quả của phiên hòa giải: Biên bản hòa giải thành hoặc không thành có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và chữ ký của các bên.
Thời hạn giải quyết đơn yêu cầu hòa giải cơ sở: trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
Ủy ban nhân dân cấp xã phải gửi biên bản hòa giải đến các bên tranh chấp; Phòng Tài nguyên và Môi trường (nếu kết quả của phiên hòa giải làm thay đổi hiện trạng về ranh giới đất giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau); Sở Tài nguyên và Môi trường ( có sự thay đổi về ranh giới đất giữa các chủ thể khác); và lưu một bản tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.3 Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp huyện:
Điều kiện để yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp huyện: Đương sự không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật đất đai năm 2013; Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành.
Hồ sơ của người gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai:
+ Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;
Thời hạn giải quyết tranh chấp đất đại tại Ủy ban nhân dân cấp huyện: Không quá 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày; trừ thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp huyện. (khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP ban hành ngày 06 tháng 01 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Lưu ý: Khi nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
2.4 Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án nhân dân cấp huyện:
Điều kiện để yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án nhân dân cấp huyện: Đương sự không có hoặc đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật đất đai năm 2013; Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành.
Hồ sơ của nguyên đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án nhân dân:
+ Đơn khởi kiện theo mẫu;
+ Chưng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của nguyên đơn (bản sao có chứng thực);
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất; (nếu có)
+ Các tài liệu, chứng cứ chứng minh để phục vụ cho việc giải quyết tranh chấp đất; (nếu có)
Kết quả làm việc: Bản án hoặc quyết định của tòa án nhân dân (nếu không đồng ý với kết quả giải quyết ở Tòa án thì đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án lên Tòa án cấp trên trực tiếp).
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!