Kính chào luật sư, trường hợp của em như sau mong nhận được tư vấn từ luật sư ạ:
1. Ông A và Bà B kết hôn và có 3 con là C (15 tuổi), D (20 tuổi), F (18 tuổi và bệnh tâm thần). D kết hôn với T và có con chung là G. Năm 2017, A chết có để lại di chúc hợp pháp cho D và cháu G được hưởng toàn bộ di sản của ông.
a) Hãy xác định những người sẽ được chia thừa kế (hưởng di sản) trong trường hợp này :
A. B,C,D
B. B, C, D,G
C. B,C,D,G,F
D. B,C,D,G,F,T
b. Tài sản của vợ chồng ông A gồm: 1 căn nhà trị giá 5 tỷ, tiền mặt 2 tỷ, tài sản khác 1 tỷ. Ông A nợ H 1 tỷ 300 triệu (đơn vị tiền tệ: VND). Hãy chia thừa kế trong trường hợp này! (xác định di sản mà mỗi người thừa kế được nhận)
Ngưởi hỏi: T.H.Y.N - TP.HCM
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê
>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900 6162
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
Cơ sở pháp lý:
- Bộ luật dân sự 2025
- Luật hôn nhân và gia đình 2014
1. Xác định những người sẽ được hưởng di sản
Theo thông tin quý khác cung cấp Ông A chết, có vợ là bà B, có 3 con chung gồm:
-C 15 tuổi
-D 20 tuổi
- F 18 tuổi và bệnh tâm thần
Ông A để lại di chúc hợp pháp định đoạt cho con là D và cháu G (con D) hưởng toàn bộ di sản của ông.
Theo đó về mặt di chúc chỉ có 2 người được hưởng di sản là D và G.
Tuy nhiên, tại Điều Điều 644 Bộ luật dân sự 2015 quy định rất cụ thể về Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc như sau:
1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.
2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.
Như vậy, theo quy định trên, xét trường hợp của quý khách đưa ra, ông A có vợ là bà B, có con chưa thành niên là C và có con thành niên nhưng bị bệnh tâm thần (không có khả năng lao động) là F. Theo đó, những người được hưởng di sản của ông A bao gồm:
- Vợ là bà B
- C 15 tuổi
- D 20 tuổi
- F 18 tuổi và bệnh tâm thần
- G (theo di chúc)
Đáp án đúng là C. B,C,D, G, F
2. Xác định phần di sản mà mỗi người được hưởng
2.1. Xác định di sản trong khối tài sản chung vợ chồng
b. Tài sản của vợ chồng ông A gồm: 1 căn nhà trị giá 5 tỷ, tiền mặt 2 tỷ, tài sản khác 1 tỷ. Ông A nợ H 1 tỷ 300 triệu (đơn vị tiền tệ: VND). Hãy chia thừa kế trong trường hợp này! (xác định di sản mà mỗi người thừa kế được nhận)
Theo thông tin quý khách cung cấp, khối tài sản của vợ chồng ông A gồm 1 căn nhà trị giá 5 tỷ, tiền mặt 2 tỷ, tài sản khác 1 tỷ. Ông A nợ H 1 tỷ 300 triệu (đơn vị tiền tệ: VND). Chúng tôi hiểu rằng đây là khối tài sản chung của vợ chồng, căn cứ quy định tại Điều 66 Luật hôn nhân và gia đình 2014, giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết như sau:
Điều 66. Giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết
1. Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý di sản.
2. Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.
3. Trong trường hợp việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của vợ hoặc chồng còn sống, gia đình thì vợ, chồng còn sống có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế phân chia di sản theo quy định của Bộ luật dân sự.
4. Tài sản của vợ chồng trong kinh doanh được giải quyết theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 66 trích dẫn trên, tài sản chung của vợ chồng sẽ được chia đôi, như vậy, quy ra giá trị là tiền tổng khối tài sản chung của vợ chồng ông A, bà B: 8 tỷ đồng, theo nguyên tắc chia đôi, phần di sản của ông A được xác định là 4 tỷ đồng.
Theo dữ kiện quý khách cung cấp, ông A có nợ H 1, 3 tỷ đồng. Tại Điều 515 Bộ luật dân sự 2015 quy định về việc thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như sau:
Điều 615. Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại
1. Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2. Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thỏa thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại.
3. Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
4. Trường hợp người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân.
Theo quy định này thì việc thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại do những người thừa kế thỏa thuận thực hiện theo quy định trên. Cụ thể:
Trường hợp 1: Những người thừa kế thỏa thuận tổng di sản của ông A sẽ dành 1,3 tỷ để trả cho ông H, vậy số di sản còn lại để chia cho những người thừa kế là:
4 tỷ - 1,3 tỷ = 2,7 tỷ.
Trường hợp 2: Nhưng người thừa kế thỏa thuận chia di sản rồi, mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do ông A để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận.
2.2. Xác định phần di sản mỗi người được hưởng
Trường hợp chia di sản rồi mới thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ông H
Theo như dữ liệu quý khách cung cấp, Ông A để lại di chúc hợp pháp định đoạt cho D và cháu G hưởng toàn bộ di sản của ông. Tuy nhiên như phân tích tại mục xác định trường hợp được hưởng di sản thì bà B, C, F thuộc đối tượng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc. Theo quy định tại Điều 644 Bộ luật dân sự, những người này sẽ được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật.
Theo đó, để xác định suất của bà B, C, F ta đem di sản của ông A chia theo pháp luật.
Theo quy định tại Điều Điều 651 Bộ luật dân sự 2015, Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Xác định người thừa kế theo pháp luật của ông A gồm: bà B, con là C, D, F, như vậy tổng là 4 người, chia di sản của ông A theo pháp luật như sau:
Tổng di sản (4 tỷ)/4 người (B, C,D,F) = 1 tỷ đồng (suất/người)
Dựa trên quy định tại Điều 644 Bộ luật dân sự 2015, xuất mà mồi người bà B, C và F được hưởng là:
2/3 x 1 tỷ = 666.666.666 đồng
Như vậy, xuất được hưởng của Bà B = C= F = 666.666.666 đồng
Số di sản còn lại được chia đều theo di chúc hợp pháp của ông A cho D và cháu F:
(4 tỷ - (3 x 666.666.666))/2 = 1 tỷ
Kết luận:
Di sản bà B, C, F được hưởng bằng nhau là: 666.666.666 đồng
Di sản D và F được hưởng bằng nhau là: 1 tỷ đồng
Sau khi chia di sản xong, mỗi người được hưởng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài sản (trả nợ ông H) tương ứng với tài sản mình được nhận.
Trường hợp trả nợ cho ông H 1,3 tỷ rồi mới chia thừa kế:
Di sản của ông A còn lại để chia là 2,7 tỷ. Tương tự như phân tích bên trên:
2,7 tỷ/4 xuất hưởng = 675.000.000 đồng
Di sản mà bà B, C và F được hưởng bằng nhau và bằng 2/3 của 675.000.000 đồng = 450.000.000 đồng
Di sản còn lại chia đều cho D và F theo di chúc = (2,7 tỷ - (3 x 450.000.000))/2 = 675.000.000 đồng
Theo dữ kiện đề bài có đưa ra di sản của ông B có hiện vật là nhà, tiền và tài sản khác. Những người thừa kế thỏa thuận về việc nhận hiện vật hoặc nhận tiền mặt. Trường hợp có người mong muốn nhận hiện vật là nhà thì có nghĩa vụ thanh toán phần giá trị tài sản tương ứng cho những người khác.
3. Những người không được quyền hưởng di sản
Điều 621 Bộ luật dân sự 2015 quy định về người không được quyền hưởng di sản. Theo đó, những người sau đây không được quyền hưởng di sản:
a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
Những người quy định trên này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê