Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn Luật đất đai công ty Luật Minh Khuê

>> Luật sư Tư vấn Luật đất đai gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật đất đai năm 2013

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Thông tư số 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ

2. Nội dung tư vấn

Thứ nhất, theo thông tin mà bạn cung cấp, chúng tôi hiểu rằng bạn đang băn khoăn về lệ phí trước bạ phải đóng khi sang tên giấy chứng nhận sử dụng đất. Chúng tôi đưa ra ý kiến như sau:

Tại Khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ về tỷ lệ % lệ phí trước bạ của nhà đất là 0,5%:

"Điều 4. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

1. Nhà, đất mức thu là 0,5%.

..."

Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định về các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ như sau:

"Điều 5. Miễn lệ phí trước bạ

Miễn lệ phí trước bạ thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ, cụ thể như sau:

...

10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

..."

>> Như vậy, khi bạn làm thủ tục sang tên thì không phải đóng thuế trước bạ là 0,5% lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật bởi đối với quà tặng giữa cha đẻ và con đẻ thuộc đối tượng được miễn lệ phí trước bạ.

- Căn cứ Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Sau khi bạn lấy vợ thì phần đất đấy là tài sản riêng của bạn nếu không có thỏa thuận khác.

Thứ hai, Cách xác định chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Nếu bạn muốn chia quyền sử dụng đất này thành tài sản riêng của mình thì căn cứ theo quy định tại Điều 38 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

Điều 38. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.”

Vì vậy, vợ chồng bạn có thể thỏa thuận về việc phân chia tài sản chung trong thời kỳ ly hôn bằng văn bản có công chứng. Trong trường hợp của bạn: nếu bạn muốn quyền sử dụng đất tên là của riêng bạn thì bạn và vợ có thể thỏa thuận việc phân chia tài sản giữa bạn và chồng bạn; việc thỏa thuận này phải được lập thành văn bản được công chứng.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê