1. Quy định về việc xây dựng công trình tạm như thế nào?

Việc xây dựng các công trình tạm là một phần quan trọng trong quy trình xây dựng và phát triển hạ tầng của một địa phương. Để đảm bảo tính hợp pháp, an toàn và hiệu quả của các công trình này, các quy định cụ thể đã được đưa ra theo Luật Xây dựng của Việt Nam năm 2014 và các sửa đổi sau này. Theo quy định tại Điều 131 của Luật Xây dựng 2014, đã được điều chỉnh bởi khoản 49 Điều 1 của Luật Xây dựng sửa đổi 2020, công trình xây dựng tạm được xác định là những công trình được xây dựng với mục đích có thời hạn phục vụ cụ thể. Cụ thể, đây bao gồm việc thi công xây dựng công trình chính hoặc sử dụng cho việc tổ chức các sự kiện hoặc hoạt động khác trong thời gian quy định.

Điều này đồng nghĩa với việc các công trình tạm có thể được xây dựng để hỗ trợ quá trình xây dựng các công trình chính, như làm nơi làm việc, lưu trú cho nhân công, hoặc lưu trữ và bảo quản vật liệu, thiết bị xây dựng. Ngoài ra, chúng cũng có thể được sử dụng để tổ chức các sự kiện tạm thời như hội chợ, triển lãm, hay các hoạt động văn hóa, giáo dục, giải trí trong một khoảng thời gian nhất định.

Quy định tiếp theo tại Điều 131 cung cấp hướng dẫn cụ thể về việc xây dựng và vận hành các công trình tạm. Đầu tiên, các công trình tạm cần phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp huyện phê duyệt về địa điểm xây dựng, quy mô và thời gian tồn tại của công trình. Điều này đảm bảo rằng các công trình tạm được xây dựng theo đúng kế hoạch và không gây ảnh hưởng đến môi trường và an ninh trật tự địa phương.

Chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng phải tự chịu trách nhiệm trong việc thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán chi phí xây dựng và thực hiện xây dựng các công trình tạm. Trong trường hợp công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn và lợi ích cộng đồng, thiết kế của chúng phải được thẩm tra để đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn và môi trường.

Một điều quan trọng khác là các công trình tạm phải được phá dỡ sau khi công trình chính của dự án xây dựng được đưa vào hoạt động hoặc khi hết thời gian tồn tại của chúng. Tuy nhiên, nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng các công trình tạm cho mục đích cụ thể, chủ đầu tư có thể đề xuất và cần được phê duyệt bởi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp huyện, với điều kiện rằng các công trình này vẫn đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và không gây ra nguy cơ đến an toàn cũng như môi trường xung quanh.

Tóm lại, việc quản lý và xử lý các công trình xây dựng tạm đòi hỏi sự cẩn trọng và tuân thủ các quy định pháp luật định sẵn. Điều này không chỉ đảm bảo tính an toàn và hiệu quả của các dự án xây dựng mà còn đóng góp vào việc phát triển bền vững của địa phương và quốc gia.

 

2. Theo quy định thì xây dựng nhà tạm và nhà khung tiền chế có phải xin giấy phép xây dựng không?

Xây dựng một công trình nhà tạm hoặc nhà khung tiền chế đôi khi đặt ra câu hỏi về việc có cần phải xin giấy phép xây dựng hay không. Điều này được quy định rõ trong Luật Xây dựng năm 2014, được sửa đổi bởi Luật Xây dựng năm 2020. Theo khoản 2 của Điều 89 của Luật Xây dựng, có liệt kê các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng như sau:

Công trình bí mật nhà nước hoặc công trình xây dựng khẩn cấp.

Các công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được quyết định bởi các cơ quan nhà nước hàng đầu hoặc các tổ chức chính trị - xã hội có thẩm quyền.

Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 của Luật Xây dựng.

Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong hoặc ngoài, không tiếp giáp với đường trong đô thị, miễn là việc sửa chữa không thay đổi công năng sử dụng hoặc an toàn kết cấu của công trình và phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt.

Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ.

Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị, phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt.

Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm b, e, g, h và i khoản này có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng và hồ sơ thiết kế xây dựng cho cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.

Với các công trình nhà tạm, nếu chúng thuộc các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng như nêu trên thì không cần phải xin giấy phép xây dựng.

Đối với nhà khung tiền chế, hiện nay không có định nghĩa cụ thể trong pháp luật xây dựng. Tuy nhiên, nếu nhà tiền chế được xây dựng theo các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng như quy định trên, thì không cần phải xin giấy phép xây dựng. Ngược lại, nếu không nằm trong các trường hợp được miễn giấy phép, việc xây dựng nhà tiền chế sẽ phải tuân theo quy định và thủ tục xin giấy phép xây dựng theo luật pháp hiện hành.

 

3. Quy định về điều kiện để cấp giấy phép xây dựng có thời hạn  

Để được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, có một số điều kiện mà người xin phải tuân thủ theo quy định của pháp luật. Trước hết, giấy phép xây dựng có thời hạn là loại giấy phép được cấp cho việc xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ, và được sử dụng trong một khoảng thời gian cụ thể, tuân theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng theo khoản 18 của Điều 3 của Luật Xây dựng năm 2014. Theo quy định tại Điều 94 của Luật Xây dựng năm 2014, được sửa đổi bởi khoản 33 của Điều 1 của Luật Xây dựng năm 2020, điều kiện để cấp giấy phép xây dựng có thời hạn được quy định như sau:

- Điều kiện chung để cấp giấy phép xây dựng có thời hạn bao gồm:

Công trình phải thuộc vào khu vực có quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng mà đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công bố. Tuy nhiên, khu vực này vẫn chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Công trình phải phù hợp với quy mô do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cho từng khu vực cụ thể, và phải tuân thủ thời hạn tồn tại của công trình theo kế hoạch thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Công trình cần phải phù hợp với mục đích sử dụng đất đã được xác định tại các giấy tờ hợp pháp liên quan đến đất đai mà người đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn sở hữu.

Khi hết thời hạn tồn tại của công trình được ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn và cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có quyết định thu hồi đất, chủ đầu tư phải cam kết tự tháo dỡ công trình. Trong trường hợp không tự tháo dỡ, chủ đầu tư sẽ phải chịu cưỡng chế và chi trả mọi chi phí liên quan đến việc tháo dỡ. Nếu đến thời điểm này mà quy hoạch xây dựng vẫn chưa thực hiện được, chủ đầu tư sẽ được phép tiếp tục sử dụng công trình cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất. Mọi hỗ trợ trong quá trình tháo dỡ sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

Ngoài ra, công trình xây dựng muốn được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn cần phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 của Điều này và các điều kiện tại các khoản 3, 4 và 5 của Điều 91 của Luật Xây dựng.

Về trường hợp xây dựng nhà tiền chế có thời hạn, người làm đơn có thể nộp đơn xin cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định như đã nêu ở trên.

 

Xem thêm >>> Có được phép xây dựng nhà tạm trên đất nông nghiệp hay không?

Liên hệ qua 1900.6162 hoặc qua lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn