1. Quy định về điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán sơ cấp
Căn cứ theo quy định tại khoản 1, khoản 6 Điều 68 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 quy định về điều kiện để được bổ nhiệm Thẩm phán sơ cấp như sau:
- Người có đủ tiêu chuẩn tại Điều 67 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán sơ cấp; nếu là sỹ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán sơ cấp thuộc Tòa án quân sự:
+ Có thời gian làm công tác pháp luật từ 05 năm trở lên;
+ Có năng lực xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo quy định của luật tố tụng;
+ Đã trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán sơ cấp.
- Trong trường hợp đặc biệt, người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến để đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương, tuy chưa đủ thời gian làm công tác pháp luật nhưng có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 67 của Luật này và điều kiện quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2, điểm c khoản 3, điểm b khoản 4 Điều này thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán sơ cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán cao cấp; nếu người đó là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán sơ cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán cao cấp các Tòa án quân sự.
Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên để được bổ nhiệm làm Thẩm phán bạn cần phải đáp ứng được các điều kiện nêu trên. Trong trường hợp đặc biệt, người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến để đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương, tuy chưa đủ thời gian làm công tác pháp luật nhưng có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 67 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 và có năng lực xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo quy định của luật tố tụng thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán sơ cấp, nếu là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán sơ cấp Tòa án quân sự.
2. Tiêu chuẩn chung đối với các danh hiệu Thẩm phán
Theo quy định tại Điều 4 Quy chế xét tặng danh hiệu ‘Thẩm phán giỏi’, ‘Thẩm phán tiêu biểu’, ‘Thẩm phán mẫu mực’ ban hành kèm Quyết định 10/QĐ-TANDTC-TĐKT năm 2020 quy định về tiêu chuẩn chung như sau:
- Kinh nghiệm công tác: Đã có ít nhất một nhiệm kỳ làm Thẩm phán.
- Phẩm chất đạo đức và tuân thủ pháp luật: Có phẩm chất đạo đức tốt và tuân thủ chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, cũng như nội quy, quy chế, kỷ luật của cơ quan, đơn vị.
- Tận tụy và chính xác trong công việc: Tận tụy với nghề, ban hành bản án, quyết định đúng pháp luật và là tấm gương điển hình trong rèn luyện và thực hiện chức trách nhiệm vụ của Thẩm phán.
- Tích cực tham gia phong trào thi đua: Tích cực tham gia các phong trào thi đua.
- Đạt được danh hiệu "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ": Trong 3 năm công tác trước thời điểm xét tặng, được xếp loại công chức "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" liên tục.
- Số lượng và chất lượng vụ việc đã tham gia xử lý: Trong vòng 65 tháng liên tục trước thời điểm xét tặng, số lượng và chất lượng các vụ việc đã trực tiếp tham gia xử lý phải đạt hoặc cao hơn các tiêu chuẩn quy định tại Quy chế xét tặng danh hiệu "Thẩm phán giỏi", "Thẩm phán tiêu biểu", "Thẩm phán mẫu mực".
- Phương thức tính số lượng và chất lượng vụ việc:
+ Với Thẩm phán chủ tọa hoặc được phân công trực tiếp giải quyết: mỗi vụ việc tính bằng 1.
+ Với Thẩm phán tham gia Hội đồng xét xử: mỗi vụ việc tính bằng 1/2.
+ Với mỗi Thẩm phán hòa giải thành 1 vụ án: tính bằng 1 vụ án đã xử lý.
+ Bản án, quyết định bị sửa nghiêm trọng do nguyên nhân chủ quan: tính bằng 1/2.
Những tiêu chí này được áp dụng để đánh giá và xét tặng danh hiệu "Thẩm phán giỏi" cho các ứng viên đáp ứng đủ các điều kiện trên.
3. Xét xử bao nhiêu vụ án được tặng danh hiệu ‘Thẩm phán giỏi’?
Tiêu chuẩn để đạt danh hiệu "Thẩm phán giỏi" theo Điều 5 của Quy chế xét tặng các danh hiệu 'Thẩm phán giỏi', 'Thẩm phán tiêu biểu', và 'Thẩm phán mẫu mực', được ban hành cùng với Quyết định số 10/QĐ-TANDTC-TĐKT năm 2020 là như sau:
- Giải quyết vụ án liên tục: Một thẩm phán của Tòa án nhân dân tại mọi cấp, ngoài việc đáp ứng các tiêu chuẩn chung được nêu trên, cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể sau:
+ Thẩm phán phải đã liên tục giải quyết và xét xử ít nhất 350 vụ án (đối với các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, và hải đảo), 500 vụ án (đối với các thành phố trực thuộc trung ương), hoặc 450 vụ án (đối với các địa phương khác), mà không có bất kỳ vụ án nào vượt quá hạn chót quy định theo luật, và không có bất kỳ án phải sửa đổi hoặc hủy bỏ do nguyên nhân chủ quan vượt quá 1,5%.
- Sự ủng hộ từ cơ sở: Thẩm phán cần phải có sự ủng hộ từ ít nhất 50% cán bộ, công chức, và lao động của đơn vị cơ sở bằng cách bỏ phiếu đề nghị.
Như vậy, để đạt được danh hiệu “Thẩm phán giỏi’ phải đã giải quyết, xét xử liên tục từ 350 vụ, việc trở lên (đối với vùng núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo); 500 vụ, việc trở lên (đối với các thành phố trực thuộc trung ương) và 450 vụ, việc trở lên (đối với các địa phương khác) mà không có án quá hạn luật định, không có án (hủy, sửa) do nguyên nhân chủ quan vượt quá 1,5% và đáp ứng được các tiêu chuẩn khác nêu trên.
4. Hồ sơ đề nghị xét tặng thưởng danh hiệu ‘Thẩm phán’ bao gồm?
Hồ sơ đề nghị xét tặng thưởng danh hiệu ‘Thẩm phán’ được quy định tại Điều 18 Quy chế xét tặng danh hiệu ‘Thẩm phán giỏi’, ‘Thẩm phán tiêu biểu’, ‘Thẩm phán mẫu mực’ ban hành kèm Quyết định 10/QĐ-TANDTC-TĐKT năm 2020 bao gồm những tài liệu sau:
- Hồ sơ đề nghị xét tặng thưởng danh hiệu ‘Thẩm phán’ gồm có:
+ Tờ trình đề nghị xét tặng thưởng danh hiệu “Thẩm phán” (mẫu 01 Quy chế xét tặng danh hiệu ‘Thẩm phán giỏi’, ‘Thẩm phán tiêu biểu’, ‘Thẩm phán mẫu mực’ ban hành kèm Quyết định 10/QĐ-TANDTC-TĐKT năm 2020 );
+ Biên bản họp xem xét, đánh giá của Hội đồng Tư vấn (mẫu 02 Quy chế xét tặng danh hiệu ‘Thẩm phán giỏi’, ‘Thẩm phán tiêu biểu’, ‘Thẩm phán mẫu mực’ ban hành kèm Quyết định 10/QĐ-TANDTC-TĐKT năm 2020 );
+ Danh sách Thẩm phán đề nghị xét tặng, cùng file điện tử gửi về địa chỉ: mail.toaan.gov.vn (mẫu 03 Quy chế xét tặng danh hiệu ‘Thẩm phán giỏi’, ‘Thẩm phán tiêu biểu’, ‘Thẩm phán mẫu mực’ ban hành kèm Quyết định 10/QĐ-TANDTC-TĐKT năm 2020);
+ Báo cáo tự đánh giá, nhận xét về quá trình làm nhiệm vụ của Thẩm phán có nhận xét, đánh giá của Thủ trưởng các cấp có thẩm quyền (mẫu 04 Quy chế xét tặng danh hiệu ‘Thẩm phán giỏi’, ‘Thẩm phán tiêu biểu’, ‘Thẩm phán mẫu mực’ ban hành kèm Quyết định 10/QĐ-TANDTC-TĐKT năm 2020).
Số liệu các vụ, việc đã dùng làm căn cứ, thành tích để xét tặng, vinh danh Thẩm phán lần trước không được dùng để làm căn cứ để xét tặng, đề nghị khen thưởng lần sau.
Xem thêm: Hồ sơ đề nghị xét tặng Danh hiệu Thẩm phán giỏi đối với Thẩm phán TAND cấp cao
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Xét xử bao nhiêu vụ án mới được danh hiệu ‘Thẩm phán giỏi’? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!