Câu hỏi: Thưa Luật sư Minh Khuê, hiện tại bên đoàn thanh niên của chúng em đang tổ chức một cuộc thi tìm hiểu về Luật hôn nhân gia đình và bạo hành gia đình cho các bạn thanh niên công nhân tại Bình Dương. Do chúng em cũng không nắm rõ về luật nên em mong luật sư có thể cho em xin các câu hỏi trắc nghiệm và các tình huống về luật hôn nhân gia đình và bạo hành gì đình (có đáp án) để chúng em tham khảo làm đề thi, em xin chân thành cảm ơn Luật sư.Rất mong nhận được sự hỗ trợ của các luật sư công ty Luật Minh Khuê. Trân trọng!
>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162
Luật sư tư vấn:
1. Ly hôn khi chồng không thừa nhận con chung?
Trả lời:
Căn cứ theo quy định tại Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc xác định cha, mẹ cho con, cụ thể như sau:
"Điều 88. Xác định cha, mẹ
1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.
Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.
Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.
2. Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định".
Như vậy con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân của bạn thì sẽ được pháp luật công nhận là con chung giữa hai vợ chồng, nếu chồng bạn không thừa nhận bé là con của mình thì chồng bạn phải có căn cứ để chứng minh về điều này và phải yêu cầu Tòa án xác định. Vậy, về nguyên tắc con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng; trong trường hợp người chồng không nhận đứa trẻ là con thì phải có chứng cứ để chứng minh và phải được tòa án có thẩm quyền xác định bằng một quyết định hoặc bản án.
Nếu chồng bạn không phải là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con thì căn cứ theo Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của người không trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con, cụ thể như sau:
"Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó".
Với quy định nói trên, sau khi ly hôn, nếu chồng bạn không trực tiếp nuôi con phải nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con; mức cấp dưỡng hai bên tự thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án khi giải quyết ly hôn.
Việc từ chối nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nếu không có lý do chính đáng (được tòa án xác định đứa trẻ không phải là con chung; không có thu nhập để cấp dưỡng…) thì sẽ không được tòa án chấp nhận.
2. Ly hôn khi chưa đăng ký kết hôn?
Trả lời:
Anh chị sống với nhau từ năm 1994 đến nay không có đăng ký kết hôn thì căn cứ theo quy định tại Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch, anh chị không được pháp luật công nhận là vợ chồng hợp pháp . Do mâu thuẫn không thể sống chung với nhau được nữa một bên hoặc cả hai anh chị có yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề nuôi con và chia tài sản.
Tòa án sẽ áp dụng các quy định tại Điều 14, 15, 16 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để giải quyết các vấn đề về con cái và tài sản chung của anh chị, cụ thể như sau:
"Điều 14. Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.
2. Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn".
"Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
Quyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định của Luật này về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con".
"Điều 16. Giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
1. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập".
Vấn đề nuôi con, quyền lợi của các con được giải quyết như trường hợp bố mẹ ly hôn, tài sản được giải quyết theo nguyên tắc tài sản riêng của ai vẫn thuộc về quyền sở hữu của người ấy. Tài sản chung được chia theo nguyên tắc thỏa thuận của các bên, nếu không giải quyết được thì yêu cầu Tòa án giải quyết (có tính đến công sức của mỗi bên, ưu tiên đến quyền lợi của phụ nữ và trẻ em).
Như vậy những tài sản mang tên chị, tên anh ấy như nhà ở, xe ôtô... chị nói rằng là tài sản chung, nếu anh chị không thỏa thuận chia tài sản được thì yêu cầu Tòa án giải quyết, anh chị phải chứng minh quyền sở hữu tài sản của mình.
3. Làm thủ tục ly hôn cần giấy tờ gì?
Trả lời:
Trước hết, để tiến hành thủ tục ly hôn, bạn cần chuẩn bị hồ sơ gồm giấy tờ như sau:
- Đơn xin ly hôn.
- CMND hoặc Hộ chiếu; hộ khẩu ( yêu cầu sao y bản chính )
- Yều cầu cần cung cấp đầy đủ giấy tờ đăng ký kết hôn ( Bản chính giấy đăng ký kết hôn, Nếu không có bản chính thì nộp bản sao có chứng thực)
- Nếu 2 vợ chồng có con thì cung cấp giấy khai của con.
- Trình những văn bản, tài liệu hay những chứng nào liên quan đến tài sản của 2 vợ chồng ( Nếu có tranh chấp tài sản )
Trường hợp 2 vợ chồng kết hôn tại Việt Nam mà 1 trong 2 người ( vợ - Chồng ) xuất cảnh và không có địa chỉ cụ thể bên nước ngoài thì cần giấy chứng nhận của chính quyền địa phương về việc xuất cảnh của 1 trong 2 vợ chồng.
Lưu ý: Khi ly hôn phải nộp bản gốc giấy đăng ký kết hôn:Tòa yêu cầu phải có Giấy kết hôn bản chính hoặc phải là bản trích lục từ sổ đăng ký gốc. Trong trường hợp, không có bản chính, không trích lục được có thể nộp bản sao có công chứng tại xã phường tuy nhiên phải có tường trình về việc không cung cấp được và yêu cầu Tòa thu thập.
Trình tự thủ tục ly hôn:
- Bước 1: Bạn tiến hành nộp đơn xin ly hôn tại nơi cứ trú, sinh sống, làm việc của bị đơn.
- Bước 2: Sau khi nộp đơn ly hôn tòa án sẽ đưa ra lệ phí của việc ly hôn của 2 vợ chồng " Phí tạm ứng ly hôn" và bạn sẽ tiến hành nộp khoản phí này.
- Bước 3: Tòa án thụ lý giải quyết nếu đủ điều kiện.
Nếu vụ việc là Thuận tình ly hôn thì giải quyết theo thủ tục sau:
- Nếu trong 15 ngày làm việc tại tòa án - Tòa án sẽ mở phiên hòa giải cho 2 bên.
- Quyết định chính thức ly hôn của tòa án nếu trong vòng 7 ngày: sau khi kết thúc phiên hòa giải không thành thì toà án sẽ ra quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn của các bên.
Trong trường hợp đơn phương ly hôn: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.
Thời hạn xét xử việc ly hôn : Từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án tùy vào tính chất phức tạp của vụ việc
Những điều cần lưu ý:
- Trên đây là một số trường hợp về tình huống của pháp luật hôn nhân và gia dình 2014.
Để biết thêm về những tình huống luật cụ thể bạn có thể tìm kiếm trên webside luật minh khuê, chúng tôi có rất nhiều tình huống luật bạn có thể tham khảo. Xem thêm: Thủ tục ly hôn thực hiện như thế nào?
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!