1. Xin tư vấn ly hôn với phụ nữ khuyết tật ?

Chào luật sư Minh Khuê Tôi xin được tư vấn thủ tục ly hôn với trường hợp là phụ nữ khuyết tật, rất mong được giải đáp và giữ kín nội dung xin tư vấn.
Tôi và chồng có đăng ký kết hôn trước khi sinh con, tuy nhiên chúng tôi chưa từng sống chung, chưa tổ chức đám cưới, cũng không có tài sản chung hay nợ chung. Con chung của chúng tôi cũng không hề được bên nội cũng như bố thăm hỏi (kể cả qua điện thoại) và chu cấp. Về mặt pháp luật, chúng tôi là vợ chồng nhưng về mặt xã hội và gia đình, chúng tôi không phải. Tôi là người khuyết tật, được sở thương binh và xã hội chứng nhận là khuyết tật đặc biệt nặng. Tuy nhiên tôi có học vấn cao, có nghề nghiệp và thu nhập, kinh tế gia đình cũng nổi bật hơn gia đình chồng nhiều lần. Chồng tôi tuy khỏe mạnh bình thường, nhưng về mặt học thức, công việc, thu nhập, kinh tế gia đình đều thua kém tôi rất nhiều. Hơn nữa, gia đình tôi có nền tảng giáo dục tốt hơn, chưa từng xảy ra bất hòa trong gia đình và với hàng xóm, trong khi gia đình chồng có mẹ chồng buôn bán, bố chồng nghiện rượu, hay cãi chửi nhau với xóm làng, bố chồng cũng từng vác dao đuổi chị gái ruột vì tranh chấp tài sản. Nay tôi muốn ly hôn nhưng lo ngại tòa sẽ xử cho chồng tôi quyền nuôi con vì tình trạng khuyết tật của tôi (trường hợp có tranh chấp nuôi con).
Vậy tôi xin hỏi, làm như thế nào để có thể được tòa xử cho quyền nuôi con?
- Con tôi bây giờ mới sinh được 1 tuần.
- Tôi có cần có hợp đồng lao động hay tài khoản ngân hàng để chứng minh thu nhập cao hơn chồng không? Nếu cần thì hợp đồng lao động phải như thế nào?
- Tôi có cần nhân chứng chứng minh chồng tôi chưa từng thăm hỏi hay chu cấp cho con tôi từ thời gian mang thai đến khi chào đời không? Tôi cần chứng minh rằng gia đình tôi đủ khả năng nuôi dạy con tốt, không có bạo lực và đầy đủ hơn hẳn bên nội không?
- Học vấn và nghề nghiệp tốt có giúp tôi có lợi thế chút nào không?
- Nếu đơn xin ly hôn là chồng tôi viết, kèm theo từ chối chu cấp hay từ chối quyền nuôi con thì sau này, chồng tôi có thể khiếu nại giành lại quyền nuôi con không? Ngoài chồng tôi, ông bà nội có quyền khiếu nại giành quyền nuôi con với tôi không?
- Nếu chưa ly hôn với tôi mà chồng tôi tổ chức đám cưới với người khác, tôi có thể kiện chồng tôi vi phạm luật hôn nhân gia đình để ly hôn không? Tôi thực sự rất muốn ly hôn nhưng rất sợ bị tòa xử không cho quyền nuôi con vì tình trạng khuyết tật, mặc dù mọi điều kiện của tôi đều tốt hơn hẳn chồng và con tôi dưới 36 tháng.
Kính mong Luật Minh Khuê sẽ giúp tôi tư vấn để có thể ly hôn mà vẫn được nuôi con.

Trả lời:

1. Quyền nuôi con:

Theo trường hợp bạn đề cập, thì bạn là người khuyết tật, và được Bộ Lao động - Thương binh và xã hội chứng nhận là khuyết tật đặc biệt nặng. Và hiện bạn muốn tư vấn về việc ly hôn, đồng thời muốn được hưởng quyền nuôi con sau khi ly hôn.

Thứ nhất, theo khoản 6 Điều 14 Luật Người khuyết tật 2010 về Những hành vi bị nghiêm cấm đối với người khuyết tật quy định rằng:

"6. Cản trở quyền kết hôn, quyền nuôi con của người khuyết tật."

Bạn là người khuyết tật, nhưng nếu vì lí do này mà cá nhân hay tổ chức cản trở quyền nuôi con đối với bạn thì là hành vi trái pháp luật.

Thứ hai, căn cứ vào Điều 81 Luật Hôn nhân & Gia đình 2014 về Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn quy định rằng:

"1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Căn cứ theo khoản 3 ở trên, với trường hợp của bạn, con của bạn mới được 1 tuần tuổi, tức là dưới 36 tháng tuổi, vậy thì con sẽ được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, tức là bạn có quyền được trực tiếp nuôi và chăm sóc con mình.

Hơn nữa, như bạn đề cập bạn là người có học vấn cao, có nghề nghiệp và thu nhập, kinh tế gia đình cũng nổi bật hơn gia đình chồng nhiều lần. Chồng bạn tuy khỏe mạnh bình thường, nhưng về mặt học thức, công việc, thu nhập, kinh tế gia đình đều thua kém bạn. Hơn nữa, gia đình bạn có nền tảng giáo dục tốt hơn, chưa từng xảy ra bất hòa trong gia đình và với hàng xóm, trong khi gia đình chồng có mẹ chồng buôn bán, bố chồng nghiện rượu, hay cãi chửi nhau với xóm làng, bố chồng cũng từng vác dao đuổi chị gái ruột vì tranh chấp tài sản,... Con chung của bạn và chồng bạn cũng không hề được bên nội cũng như chồng bạn thăm hỏi (kể cả qua điện thoại) và chu cấp.

Như vậy xem xét đến quyền lợi về mọi mặt của con đặc biệt là các điều kiện cho sự phát triển về thể chất, bảo đảm việc học hành và các điều kiện cho sự phát triển tốt về tinh thần của con; thì bạn hoàn toàn có thể được hưởng quyền nuôi con mình nếu như có đủ các căn cứ để chứng minh được với Tòa án rằng bạn có đủ các điều kiện nêu trên.

2. Nếu đơn ly hôn là chồng bạn viết, ở đây bạn cũng không có đề cập là ly hôn thuận tình hay ly hôn đơn phương, nên có một lưu ý như sau:

Theo khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định rằng:

"Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Nếu như trong trường hợp của bạn, mà chồng bạn là người yêu cầu ly hôn, thì Tòa án sẽ giải quyết theo thủ tục chung và quyết định bác đơn yêu cầu xin ly hôn của chồng bạn. Và cho đến khi đứa con của vợ chồng bạn đủ 12 tháng tuổi thì chồng bạn mới có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn.
Còn trong trường hợp bạn cân nhắc và quyết định đồng ý ly hôn với chồng, đồng ý ký vào đơn xin ly hôn, Tòa án sẽ thụ lý đơn và giải quyết cho 2 bên ly hôn nếu có đủ căn theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân & Gia đình 2014: Toà án xem xét yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì Toà án quyết định cho ly hôn.

+ Tiếp theo, nếu như vợ chồng bạn ly hôn, mà chồng bạn lại từ chối chu cấp cho con thì bạn hoàn toàn có thể yêu cầu chồng bạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại Điều 107 Luật Hôn nhân & gia đình 2014:

"1. Nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện giữa cha, mẹ và con; giữa anh, chị, em với nhau; giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu; giữa cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột; giữa vợ và chồng theo quy định của Luật này.

Nghĩa vụ cấp dưỡng không thể thay thế bằng nghĩa vụ khác và không thể chuyển giao cho người khác.

2. Trong trường hợp người có nghĩa vụ nuôi dưỡng trốn tránh nghĩa vụ thì theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Điều 119 của Luật này, Tòa án buộc người đó phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của Luật này."

Căn cứ vào điều luật tôi viện dẫn ở trên, bạn và chồng bạn có thể tự thỏa thuận với nhau về mức cấp dưỡng cũng như phương thức cấp dương cho con sau khi 2 người ly hôn. Tuy nhiên, nếu không thỏa thuận được thì bạn có thể khởi kiện ra Tòa án buộc chồng bạn phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con mình.

​3. Chưa ly hôn mà kết hôn với người khác:

Theo Điểm c) khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân & Gia đình 2014 quy định cấm hành vi:

"Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ"

Căn cứ theo điểm a) và b) Điều 48 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP về Hành vi vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng; vi phạm quy định về ly hôn thì sẽ xử phạt như sau:

"1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;"

Về xử lý trách nhiệm hình sự: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Hình sự 1999 sửa đổi bổ sung 2009 về Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng quy định rằng:

"1. Người nào đang có vợ,có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm.

2. Phạm tội trong trường hợp đã có quyết định của Toà án tiêu huỷ việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó, thì bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm”.

Căn cứ vào điểm d khoản 2 Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC- BTP ngày 03/01/2001 của Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/06/2000 của Quốc Hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình quy định về những trường hợp sau đây được coi nam và nữ chung sống với nhau như vợ, chồng:

"- Có tổ chức lễ cưới khi về chung sống với nhau;
- Việc họ chung sống với nhau được (một bên hay cả hai bên) gia đình chấp nhân;
- Việc họ chung sống với nhau được người khác hay tổ chức chứng kiến;
- Họ thực sự có chung sống với nhau, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau xây dựng gia đình."

Như vậy, nếu bạn và chồng bạn vẫn chưa tiến hành thủ tục ly hôn mà chồng bạn có tổ chức lễ cưới với người khác thì tùy theo mức độ, hậu quả gây ra mà người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo các quy định nêu trên.

Trên đây là những giải đáp, hướng dẫn từ phía Công ty Luật Minh Khuê cho thắc mắc của bạn. Nếu còn vướng mắc gì vui lòng liên hệ trực tiếp tới Công ty để chúng tôi tiếp tục hỗ trợ cho bạn. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Quyền được nuôi con thuộc về ai khi tiến hành ly hôn ?

Chào luật minh khuê, xin hỏi: Vợ chồng em cưới nhau hơn 6 năm. em phát hiện vợ em ngoại tình không chỉ một lần mà là 4 lần. những lần đó vì thương con gái nên em đều tha thứ và em buộc cô ấy viết một lá đơn với nội dung là "nếu sau này bị chồng phát hiện vợ ngoại tình một lần nữa thì vợ sẽ ra đi 2 bàn tay trắng".
Và cô ấy đã ký với sự chứng kiến của hai bên gia đình. em biết đơn chỉ có giá trị lúc đó chứ ko có giá trị về luật pháp. vì thương con gái nên em mới làm như vậy. nhưng cách đây mấy ngày thì em lại bị cô ấy "phản bội", một lần nữa. vậy cho em hỏi: khi em viết đơn ly hôn và muốn phần nuôi con thuộc về mình thì phải làm sao? vì em không muốn con em sau này đi theo đường cô ấy. hiện tại em rất khổ tâm về vấn đề này ?
Mong luật minh khuê hướng dẫn em. em chân thành cảm ơn!

Quyền được nuôi con thuộc về ai khi vợ chồng tiến hành ly hôn ?

Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Do anh chưa cung cấp thông tin chưa được cụ thể về độ tuổi của con gái mình. Nên theo pháp luật hiện hành, nếu cháu gái dưới 36 tháng tuổi sẽ được giao trực tiếp cho mẹ nuôi, trừ trường hợp mẹ không đủ khả năng để nuôi con hoặc bố mẹ có thỏa thuận khác; nếu cháu gái từ 36 tháng tuổi trở lên đến dưới 7 tuổi, quyền được nuôi con giữa hai vợ chồng là như nhau, Tòa án sẽ quyết định giao con cho ai nuôi thông qua việc ai chứng minh mình có đủ điều kiện về vật chất (gia cảnh, điều kiện kinh tế, tài sản...) và điều kiện tinh thần (thời gian chăm sóc cho con, điều kiện cho con vui chơi giải trí...) để đảm bảo tốt nhất quyền và lợi ích cho trẻ; nếu cháu đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Làm sao để thủ tục giải quyết ly hôn thực hiện nhanh chóng ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Tôi tên là Hà, hiện đang sống tại Triều Khúc - Thanh Xuân, hộ khẩu thường trú tại Đông Anh. Hiện tôi muốn ly hôn với chồng (đơn phương hoặc thuận tình nếu chồng đồng ý ký đơn).
Chúng tôi có 1 con chung, có tài sản chung là đất và xe, có nợ chung. Tôi muốn xin tư vấn của văn phòng về các thủ tục giải quyết được nhanh chóng. Tôi muốn nuôi con và chia tài sản chung theo pháp luật. Vậy mong quý văn phòng cho tôi biết trình tự, chi phí trọn gói, thời gian thực hiện...qua mail, và sắp xếp thời gian tôi sẽ đến văn phòng sau.
Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê. Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư!
Người gửi: Thu Hà

Tư vấn thủ tục ly hôn ?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! dựa trên những căn cứ pháp luật sau:

1. Tư vấn các quy định của pháp luật về Ly hôn:

- Tư vấn về quyền yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn;

- Tư vấn thủ tục hoà giải ở cơ sở;

- Tư vấn thủ tục thụ lý đơn yêu cầu Ly hôn;

- Tư vấn thủ tục hoà giải tại Toà án;

- Tư vấn các căn cứ cho Ly hôn;

- Tư vấn các quy định về thuận tình ly hôn và ly hôn theo yêu cầu của một bên;

- Tư vấn các quy định về trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau ly hôn;

- Tư vấn về quyền thăm nom con sau Ly hôn;

- Tư vấn nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn và thủ tục chia tài sản;

- Tư vấn thủ tục giải quyết ly hôn tại Toà án.

2. Tư vấn khởi kiện vụ án ly hôn để bảo vệ quyền lợi cho khách hàng.

- Tư vấn các hình thức khởi kiện để bảo vệ quyền lợi;

- Tư vấn viết đơn khởi kiện và hướng dẫn thủ tục khởi kiện;

- Đại diện thực hiện khiếu nại, bảo vệ quyền lợi trước cơ quan có thẩm quyền;

3. Tư vấn khởi kiện vụ án tranh chấp tài sản sau ly hôn:

- Tư vấn các hình thức khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ tranh chấp tài sản;

- Tư vấn viết đơn khởi kiện và hướng dẫn thủ tục khởi kiện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ tranh chấp tài sản;

- Đại diện thực hiện khiếu nại, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ tranh chấp tài sản trước cơ quan có thẩm quyền;

4. Công ty luật Minh Khuê tham gia tố tụng tại tòa án trong các vụ án, vụ việc hôn nhân và gia đình sau:

- Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

- Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân;

- Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn;

- Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ;

- Tranh chấp về cấp dưỡng;

- Các tranh chấp khác về hôn nhân và gia đình mà pháp luật có quy định;

- Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật;

- Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

- Yêu cầu công nhận sự thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn;

- Yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn;

- Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi;

- Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam;

- Các yêu cầu khác về hôn nhân và gia đình mà pháp luật có quy định.

5. Hồ sơ đăng ký xin ly hôn, bao gồm:

- Đơn xin ly hôn. (Nếu hai người thuận tình ly hôn thì đơn ly hôn của vợ hoặc chồng phải có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc sứ quán Việt Nam tại nước ngoài).

- Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có công chứng bản chính).

- Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn kiện.

- Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con).

- Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

- Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và đã tên trong hộ khẩu.

- Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn. Trong trường hợp các bên không tiến hành ghi chú nhưng vẫn muốn ly hôn thì trong đơn xin ly hôn phải trình bày rõ lý do không ghi chú kết hôn.

6. Yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn hoặc thực hiện thủ tục ly hôn:

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi. (Hotline: 1900.6162)

7. Về chi phí: để cung cấp cho quý khách mức chi phí đúng nhất, chúng tôi cần phải biết vụ thể vấn đề quý khách gặp phải. Do vậy quý khách sẽ được cung cấp về mức chi phí khi làm việc trực tiếp với luật sư của công ty chúng tôi.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Ly hôn khi mới kết hôn được 9 tháng?

Thưa Luật sư, chúng tôi kết hôn được 9 tháng. Bây giờ muốn ly hôn thì phải làm gì? Chúng tôi chưa có con chung và tài sản chung.
Xin cảm ơn Luật sư!
Người gủi: Văn Duy

>> Tư vấn Luật hôn nhân và gia đình gọi: 1900.6162

Trả lời:

Do không được cung cấp đầy đủ thông tin về việc bạn sẽ đơn phương ly hôn hay vợ chồng bạn thuận tình ly hôn, nên tôi sẽ tư vấn cả hai thủ tục đơn phương ly hôn và thủ tục thuận tình ly hôn (căn cứ theo Bộ luật tố tụng dân sự 2011)

Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc thụ lý đơn yêu cầu ly hôn và tiến hành hòa giải tại Điều 53, 54 như sau:

"Điều 53. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn

1. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

2. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.

Điều 54. Hòa giải tại Tòa án

Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự."

- Thủ tục đơn phương ly hôn:

Luật hôn nhân và gia đình quy định về quyền đơn phương ly hôn như sau:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

+ Hồ sơ bao gồm:

1. Đơn xin ly hôn theo mẫu.

2. Bản sao sổ hộ khẩu ( 2 vợ chồng)

3. Bản sao chứng minh nhân dân ( 2 vợ chồng)

4. Những chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia).

5. Bản sao giấy khai sinh của con bạn.

6. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính).

Lưu ý: các bản sao giấy tờ trên cần công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật.

+ Nơi nộp hồ sơ: tại Toà án nhân dân quận/huyện nơi bị đơn có hộ khẩu thuờng trú, hoặc cư trú.

+ Thời hạn giải quyết: thời hạn giải quyết đơn phương ly hôn có thể là 2 tháng đến 6 tháng. Và thời hạn mở phiên tòa là từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

- Thủ tục thuận tình ly hôn:

Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thuận tình ly hôn như sau:

"Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

+ Hồ sơ bao gồm:

1. Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;

2. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

3. Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

4. Giấy khai sinh của các con(nếu có) (bản sao có chứng thực);

5. Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

6. Những chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia).

+ Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận, huyện nơi cư trú, làm việc của một trong hai bên.

+ Thời gian giải quyết:

Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.

Trong thời hạn 15 ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

5. Tài sản ly hôn được phân chia như thế nào ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có vấn đề như sau, rất mong được luật sư tư vấn giải quyết:Tôi và vợ đã kết hôn 20 năm, bây giờ muốn ly hôn nhưng vướng mắc như sau: tài sản chung gồm có một nhà đất, một nhà chung cư ( đều đứng tên cả 2 vợ chồng trên giấy chứng nhận QSDĐ). Nhưng nhà đất đó là một mình công sức và tiền của tôi tạo thành ( có thể chứng minh được). Vậy chế độ tài sản chia sau khi ly hôn như nào? Xét yếu tố lỗi thì vợ tôi đã bỏ nhà đi hơn một tháng, bỏ mặc con cái, nhà cửa.
Tôi muốn giữ lại nhà chung cư để sống cùng 2 đứa con ( trong đó 1 đứa trên 18t và một đứa 13t đều muốn ở chung với bố) thì có khả thi không? Một vài thông tin thêm: vợ đang nợ số tiền khoảng hơn 500tr của người ngoài và khó có khả năng trả, tôi sẽ nuôi 2 đứa con tự nguyện và không cần vợ phải chu cấp cho đứa nhỏ.
Tôi xin cảm ơn.

Tài sản ly hôn được phân chia như thế nào?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư phân tích:

Thứ nhất, Về việc giải quyết tài sản khi ly hôn, Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

" Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này."

Như vậy, nếu như vợ chồng bạn không thỏa thuận được về tài sản chung này thì Tòa án sẽ căn cứ vào các điều kiện trên để tiến hành phân chia tài sản. Căn cứ vào thông tin bạn đưa ra thì khả năng giữ lại được nhà chung cư của bạn là hoàn toàn có cơ sở.

Thứ hai, Về quyền nuôi con:

Điều 81 Luật HNGĐ quy định như sau:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Vậy, khi giải quyết việc nuôi con, Tòa án sẽ dựa vào các yếu tố sau:

- Điều kiện về vật chất bao gồm: Ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập các yếu tố đó dựa trên thu nhập, tài sản, chỗ ở của cha mẹ;

- Các yếu tố về tinh thần bao gồm: Thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm đã dành cho con từ trước đến nay, điều kiện cho con vui chơi giải trí, nhân cách đạo đức, trình độ của cha mẹ

- Nguyện vọng của con: Con mong muốn được ở với ai khi con từ 7 tuổi trở lên

Hiện nay 2 người con của bạn đều đã hơn 07 tuổi, vì vậy, nếu như con có nguyện vọng ở với bố, thêm vào đó bạn chứng minh được vợ bạn không đủ điều kiện tốt nhất để nuôi con thì Tòa án sẽ quyết định quyền nuôi con thuộc về bạn.

Nếu sau khi ly hôn mà bạn dành được quyền nuôi con, bạn có thể không yêu cầu vợ thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng với các con nhưng không được cản trở các quyền và nghĩa vụ của vợ bạn đối với con cái theo Điều 82 và Điều 83 Luật HNGĐ 2014.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân gia đình - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quyền lợi của vợ và con khi vợ chồng ly hôn ? Ly hôn khi mắc bệnh lây nhiễm từ chồng ?