1. Xuất hóa đơn sau khi nghiệm thu?

Xin chào Luật Minh Khuê! Tôi có câu hỏi xin được tư vấn như sau: Tôi có 1 hợp đồng bảo trì phần dịch vụ tính riêng, phần thiết bị tính riêng được thanh toán theo quý. Do các thiết bị không có giá trị lớn nên bên bán thiết bị cho bên mình họ bảo xuất theo quý.
Vậy việc giao hàng và nghiệm thu đã thực hiện từ lâu nhưng cuối quý mới xuất hóa đơn. Như vậy có đúng quy định không vậy. Để được hợp thức hóa thì cần những thủ tục giấy tờ gì không?
Xin cảm ơn!
Người gửi: Vũ

Xuất hóa đơn sau khi nghiệm thu?

Luật sư tư vấn luật thuế gọi:1900.6162

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 38 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP trường hợp công ty lập hoá đơn sau thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá cho người mua là vi phạm quy định về sử dụng hoá đơn của người bán thì bị xử lý như sau:

Đối với người bán, Công ty bị xử phạt theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 38 Nghị định 109/2013/NĐ-CP về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn:

"3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
a) Lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
b) Lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo quy định;
c) Ngày ghi trên hóa đơn đã lập xảy ra trước ngày mua hóa đơn của cơ quan thuế;
d) Lập hóa đơn nhưng không giao cho người mua, trừ trường hợp trên hóa đơn ghi rõ người mua không lấy hóa đơn hoặc hóa đơn được lập theo bảng kê;
đ) Không lập bảng kê hoặc không lập hóa đơn tổng hợp theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
e) Lập sai loại hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và đã giao cho người mua hoặc đã kê khai thuế."

Đối với người mua, nếu hoạt động mua bán hàng hoá nêu trên liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp và đáp ứng các điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào thì người mua được hạch toán vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, được thực hiện kê khai khấu trừ thuế GTGT theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 quy định Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Như vậy, với tư cách là người mua, để đảm bảo quyền lợi của bạn thì bạn nên yêu cầu bên bán đưa hóa đơn ngay khi giao hàng để được khấu trừ các loại thuế liên quan.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng.!.

2. Xuất hóa đơn cho chi nhánh ?

Chào luật sư. Em có câu hỏi về hóa đơn VAT đầu vào, bên em là chi nhánh hạch toán phụ thuộc. Trên hoá đơn chi phí đầu vào xuất cho chi nhánh em, tên khách hàng ghi tên Công ty mẹ (thiếu tên chi nhánh phía sau), mã số thuế , chỉ có địa chỉ là ghi địa chỉ của chi nhánh. Như vậy hóa đơn này em có được hạch toán VAT đầu vào không ạ ?
Cám ơn luật sư!

Xuất hóa đơn cho chi nhánh ?

Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo hướng dẫn tại điểm b khoản 7 điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

"Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 16 như sau:

Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của người mua và người bán.

Tiêu thức “tên, địa chỉ” của người bán, người mua phải viết đầy đủ, trường hợp viết tắt thì phải đảm bảo xác định đúng người mua, người bán.

Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: "Phường" thành "P"; "Quận" thành "Q", "Thành phố" thành "TP", "Việt Nam" thành "VN" hoặc "Cổ phần" là "CP", "Trách nhiệm Hữu hạn" thành "TNHH", "khu công nghiệp" thành "KCN", "sản xuất" thành "SX", "Chi nhánh" thành "CN"… nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.

Trường hợp tổ chức bán hàng có đơn vị trực thuộc có mã số thuế trực tiếp bán hàng thì ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị trực thuộc. Trường hợp đơn vị trực thuộc không có mã số thuế thì ghi mã số thuế của trụ sở chính."

Vậy trường hợp hóa đơn xuất cho chi nhánh của bạn mang tên công ty tuy nhiên mã số và địa chỉ của chi nhánh vậy trường hợp này không có sự thống nhất giữa địa chỉ và tên người mua hàng, Trường hợp trên có thể coi là viết hóa đơn sai tên hoặc địa chỉ người mua hàng. Hai bên có thể tiến hành lập biên bản điều chỉnh hóa đơn theo hướng dẫn về trường hợp sai tên, địa chỉ tại thông tư số 26/2015/TT-BTC:

"Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh. Các trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót khác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.”

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn ghi sai hóa đơn GTGT cho khách hàng ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

3. Cách xuất hóa đơn tiền lãi vay ?

Kính chào Công ty Luật Minh Khuê. Qua luật doanh nghiệp năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/07/2015 về việc tự do kinh doanh các mặt hàng nhà nước không cấm. Nên bên em muốn vay tiền của doanh nghiệp khác, bên đó xuất hóa đơn tiền lãi hàng tháng cho bên em như vậy có vi phạm luật doanh nghiệp không ạ?
Em xin cảm ơn!

Xuất hóa đơn tiền lãi vay ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điểm b khoản 8 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định hoạt động cho vay riêng lẻ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, cụ thể:

"b) Hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.

Ví dụ 5: Công ty cổ phần VC có tiền nhàn rỗi tạm thời chưa phục vụ hoạt động kinh doanh, Công ty cổ phần VC ký hợp đồng cho Công ty T vay tiền trong thời hạn 6 tháng và được nhận khoản tiền lãi thì khoản tiền lãi Công ty cổ phần VC nhận được thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT."

Khoản 2.1 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về xuất hóa đơn như sau: "2.1. Tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT thì sử dụng hóa đơn GTGT, trên hoá đơn ghi rõ thu lãi tiền vay dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ."

Như vậy, căn cứ vào những quy định trên thì khi doanh nghiệp cho vay nhận tiền lãi do công ty bạn trả thì phải xuất hóa đơn, trên hóa đơn chỉ giá bán là số tiền lãi, dòng thuế suất và số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.

Việc bên cho vay xuất hóa đơn khi nhận tiền lãi mà công ty bạn trả không vi phạm quy định của pháp luật doanh nghiệp.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Công ty không phải tổ chức tín dụng có phải nộp thuế giá trị gia tăng phần lãi vay không ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Xuất hóa đơn thương mại ?

Xin chào Công ty Luật Minh Khuê. Công ty tôi có một lô hàng xuất đi Nhật. Hợp đồng ký là 3 bên. Công ty tôi là Công ty bán, bán hàng trực tiếp cho Công ty bên Nhật. Nhưng có 1 công ty ở giữa chịu trách nhiệm thanh toán. Họ đã thanh toán bằng chuyển khoản cho Công ty tôi. Vậy tôi xin hỏi giờ tôi xuất hóa đơn thì xuất hóa đơn GTGT cho Công ty bên Nhật hay Công ty thanh toán?
Tôi xin cảm ơn!

Xuất hóa đơn thương mại?

Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo quy định tại khoản 1 điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế;:

"a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:

- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;

- Hoạt động vận tải quốc tế;

- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;

b) Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:

- Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

- Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

Ví dụ:

- Doanh nghiệp A là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài. Doanh nghiệp A sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng trong nước và không cần lập hóa đơn GTGT cho hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài.

- Doanh nghiệp B là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động bán hàng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan. Doanh nghiệp B sử dụng hóa đơn GTGT cho hoạt động bán hàng trong nước và cho hoạt động bán hàng vào khu phi thuế quan.

- Doanh nghiệp C là doanh nghiệp chế xuất bán hàng vào nội địa và bán hàng hóa ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam) thì sử dụng hóa đơn bán hàng khi bán vào nội địa, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”; khi bán hàng hóa ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam), doanh nghiệp C không cần lập hóa đơn bán hàng.

- Doanh nghiệp D là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nước, cho khu phi thuế quan, doanh nghiệp D sử dụng hóa đơn bán hàng. Khi xuất hàng hóa ra nước ngoài, doanh nghiệp D không cần lập hóa đơn bán hàng."

Công văn số 11352/BTC-TCHQ quy định như sau:

“Về bộ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng hóa đơn thương mại để thay thế hóa đơn xuất khẩu. Trường hợp doanh nghiệp nội địa xuất khẩu hàng hóa vào khu phi thuế quan thì trong bộ hồ sơ hải quan sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/20114 của Bộ Tài chính.”

Như vậy, khi công ty bạn khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ hoặc theo phương pháp trực tiếp, khi có hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài thì công ty bạn không cần lập hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng cho hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài và sẽ sử dụng hóa đơn thương mại.

Theo thông tin bạn cung cấp thì trường hợp của công ty bạn sử dụng dịch vụ trung gian thanh toán qua một công ty có thể là ngân hàng.

Công ty bạn muốn xuất hóa đơn cho công ty bên Nhật thì phải lập Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice).

Theo điều 18 UCP 600 quy định về hóa đơn thương mại:

"a. Hóa đơn thương mại:

i. Phải thể hiện phải thể hiện là do người thụ hưởng phát hành (trừ trường hợp quy định tại điều 38);

ii. Phải đứng tên người yêu cầu (trừ khi áp dụng điều 38g);

iii. Phải ghi bằng loại tiền của tín dụng; và iv. không cần phải ký.

b. Một ngân hàng chỉ định hành động theo sự chỉ định, một ngân hàng xác nhận (nếu có), hoặc ngân hàng phát hành có số tiền vượt quá số tiền được phép của tín dụng, và quyết định của nó sẽ ràng buộc tất cả các bên, miễn là ngân hàng đó chưa thanh toán hoặc thương lượng thanh toán cho số tiền vượt quá số tiền cho phép của tín dụng.

c. Mô tả hàng hóa, dịch vụ hoặc thực hiện trong hóa đơn thương mại phải phù hợp với mô tả hàng hóa trong tín dụng."

Giả dụ công ty bạn thanh toán lô hàng theo phương thức tín dụng chứng từ (L/C), nội dung của Invoice phải đảm bảo những yêu cầu của UCP 600.

  • Người lập hóa đơn phải là người bán ( nếu sử dụng phương thức nhờ thu, chuyển tiền,…), thể hiện là người hưởng thụ ghi trên L/C nếu như sử dụng phương thức tín dụng chứng từ.
  • Được lập cho người mua hoặc là người mở thư tín dụng.
  • Hóa đơn ghi đúng tên người bán, người mua ghi trong hợp đồng hoặc trong L/C.
  • Hóa đơn thương mại không cần phải ký, nếu hóa đơn có chữ ký thì phải được quy định rõ trong L/C.
  • Việc mô tả hàng hóa, dịch vụ hay các giao dịch khác trong hóa đơn phải phù hợp với mô tả hàng hóa trong L/C hoặc trong hợp đồng về số lượng, ký hiệu, giá cả, quy cách, chủng loại.
  • Nếu trong L/C đề cập đến giấy phép nhập khẩu, đơn đặt hàng của người mua và những chú ý khác thì những chi tiết này phải ghi trong hóa đơn.
  • Các chi tiết của hóa đơn không mâu thuẫn với các chứng từ khác.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162 . Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê