1. Hoá đơn thương mại và hoá đơn xuất khẩu có giống nhau không?

Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) và hóa đơn xuất khẩu (Export Invoice) là hai loại hoá đơn có mục đích và nội dung khác nhau. Theo Điều 3 Nghị định 119/2018/NĐ-CP các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của luật kế toán. Hóa đơn thương mại ( Commercial Invoice) là chứng từ xác nhận thanh toán giữa người bán và người mưa trong quá trình trao đổi hàng hóa. Hóa đơn thương mại là chứng từ để làm thủ tục xuất, nhập khẩu, là cơ sở để tính các loại phí. Cụ thể như sau:

- Mục đích sử dụng:

+ Hóa đơn thương mại: Được sử dụng trong các giao dịch mua bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ. Nó ghi nhận thông tin về các mặt hàng đã mua bán, số lượng, đơn giá, tổng giá trị và điều khoản thanh toán. Hóa đơn thương mại thường được sử dụng cho mục đích kế toán, quản lý doanh nghiệp và xác nhận giao dịch thương mại.

+ Hóa đơn xuất khẩu: Được sử dụng trong quá trình xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài. Hóa đơn xuất khẩu ghi nhận thông tin về hàng hóa xuất khẩu, bao gồm loại hàng, số lượng, giá trị và các thông tin liên quan đến quá trình xuất khẩu. Nó thường được yêu cầu bởi cơ quan hải quan để xác nhận việc xuất khẩu và làm căn cứ cho việc khai báo thuế và các thủ tục xuất khẩu.

- Phạm vi sử dụng:

+ Hóa đơn thương mại: Thường được sử dụng trong giao dịch thương mại nội địa hoặc giao dịch với các đối tác trong cùng quốc gia.

+ Hóa đơn xuất khẩu: Được sử dụng trong quá trình xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài, để chứng minh việc xuất khẩu và thực hiện các thủ tục hải quan và thuế xuất khẩu.

- Thông tin chi tiết:

+ Hóa đơn thương mại: Thường chứa thông tin về bên bán, bên mua, các mặt hàng đã mua bán, số lượng, đơn giá, tổng giá trị và các thông tin thanh toán.

+ Hóa đơn xuất khẩu: Ngoài các thông tin như trong hóa đơn thương mại, hóa đơn xuất khẩu còn chứa các thông tin liên quan đến quá trình xuất khẩu, bao gồm điểm xuất khẩu, điểm đến, vận chuyển, phương tiện vận chuyển và thông tin liên quan đến cơ quan hải quan.

Như vậy, hóa đơn thương mại và hóa đơn xuất khẩu có mục đích sử dụng và thông tin chi tiết khác nhau. Hóa đơn thương mại liên quan đến giao dịch mua bán hàng hóa trong nước và ghi nhận thông tin thanh toán, trong khi hóa đơn xuất khẩu liên quan đến việc xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài và chứa thông tin về xuất khẩu và các thủ tục liên quan. Hóa đơn thương mại và hóa đơn xuất khẩu là hai loại chứng từ khác nhau được sử dụng trong các hoạt động kinh doanh và xuất khẩu hàng hóa. Hóa đơn thương mại dùng để ghi nhận thông tin về mua bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong quá trình giao dịch thương mại, trong khi hóa đơn xuất khẩu được sử dụng để xác nhận việc xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài và thực hiện các thủ tục hải quan và thuế xuất khẩu. Mặc dù cả hai loại hóa đơn này có một số thông tin chung như thông tin về hàng hóa, số lượng và giá trị, nhưng mục đích sử dụng và phạm vi áp dụng của chúng là khác nhau. Hóa đơn thương mại được sử dụng trong giao dịch nội địa và để quản lý kế toán, trong khi hóa đơn xuất khẩu được yêu cầu trong quá trình xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài và để đáp ứng các yêu cầu hải quan và thuế xuất khẩu. 

 

2. Xuất hóa đơn thương mại cho hoạt động xuất khẩu mới nhất?

Theo quy định được đưa ra trong Công văn 11561/CT-TTHT năm 2014 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh, khi tiến hành xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ ra nước ngoài, không sử dụng hóa đơn xuất khẩu hay hóa đơn GTGT nữa. Thay vào đó, sẽ chỉ sử dụng hóa đơn thương mại trong quá trình giao dịch. Theo quy định này, các công ty xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ không cần phải sử dụng hóa đơn xuất khẩu mà thay thế bằng hóa đơn thương mại. Mẫu hóa đơn thương mại này được tự thiết kế bởi công ty dựa trên thông lệ quốc tế. Điều này có nghĩa là công ty không cần phải làm thủ tục thông báo phát hành hóa đơn và không phải báo cáo cơ quan thuế về tình hình sử dụng hóa đơn.

Tuy nhiên, trong quá trình kê khai thuế GTGT hàng tháng hoặc hàng quý, công ty vẫn phải kê khai hóa đơn thương mại trên bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra, theo mẫu số 01-1/GTGT. Do đó, rong hoạt động xuất nhập khẩu hiện tại, các công ty chỉ sử dụng hóa đơn thương mại và không cần sử dụng hóa đơn xuất khẩu hay hóa đơn GTGT. Các công ty có quyền tự thiết kế mẫu hóa đơn thương mại và không cần phải thực hiện các thủ tục phát hành hóa đơn và báo cáo sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế.

=> Các công ty xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ không cần phải sử dụng hóa đơn xuất khẩu mà thay thế bằng hóa đơn thương mại. Mẫu hóa đơn thương mại này được tự thiết kế bởi công ty dựa trên thông lệ quốc tế. Điều này có nghĩa là công ty không cần phải làm thủ tục thông báo phát hành hóa đơn và không phải báo cáo cơ quan thuế về tình hình sử dụng hóa đơn. Trong quá trình kê khai thuế GTGT hàng tháng hoặc hàng quý, công ty vẫn phải kê khai hóa đơn thương mại trên bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra, theo mẫu số 01-1/GTGT. Và trong hoạt động xuất nhập khẩu hiện tại, các công ty chỉ sử dụng hóa đơn thương mại và không cần sử dụng hóa đơn xuất khẩu hay hóa đơn GTGT. Các công ty có quyền tự thiết kế mẫu hóa đơn thương mại và không cần phải thực hiện các thủ tục phát hành hóa đơn và báo cáo sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế.

 

3. Xuất khẩu hàng hoá Việt Nam ra nước ngoài có được hoàn thuế GTGT hay không?

Theo quy định tại khoản 2, Điều 13 của Luật Thuế giá trị gia tăng, khi cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa từ Việt Nam ra nước ngoài và có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên, cơ sở đó sẽ được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng hoặc quý. Việc hoàn thuế giá trị gia tăng là quyền lợi được cung cấp cho các doanh nghiệp xuất khẩu nhằm tạo điều kiện công bằng trong việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên thị trường quốc tế. Khi cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa, thuế giá trị gia tăng đã được nộp trước đó khi nhập khẩu nguyên liệu, thành phẩm hoặc dịch vụ để sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, khi hàng hóa được xuất khẩu ra nước ngoài, các doanh nghiệp có quyền được hoàn trả số thuế VAT đã trả trước đó. Điều kiện để được hoàn thuế VAT trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa là cơ sở kinh doanh phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Hàng hóa hoặc dịch vụ phải được xuất khẩu ra nước ngoài.

- Số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên.

- Cơ sở kinh doanh đã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế và tuân thủ các quy định về khai báo và thanh toán thuế đúng quy định của pháp luật thuế.

Trong quá trình hoàn thuế VAT, cơ quan thuế sẽ yêu cầu cơ sở kinh doanh nộp các tài liệu và chứng từ liên quan để xác minh việc xuất khẩu hàng hóa, bao gồm:

- Hóa đơn xuất khẩu: Chứng từ chứng nhận việc xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài.

- Hợp đồng xuất khẩu: Bản hợp đồng mua bán hoặc vận chuyển hàng hóa ra nước ngoài.

- Biên bản giao nhận hàng hóa: Chứng từ ghi lại việc giao nhận hàng hóa cho bên mua hoặc đơn vị vận chuyển.

- Giấy tờ về thanh toán: Bằng chứng về việc cơ sở kinh doanh đã nhận được số tiền thanh toán từ bên mua hàng hoá.

- Các tài liệu khác: Các tài liệu bổ sung khác yêu cầu theo quy định của cơ quan thuế.

=> Sau khi cơ quan thuế xem xét và xác minh các chứng từ liên quan, nếu thỏa đủ các điều kiện quy định, cơ sở kinh doanh sẽ được hoàn thuế giá trị gia tăng đã nộp trước đó. Thủ tục hoàn thuế sẽ được thực hiện theo từng tháng hoặc quý tùy thuộc vào quy định của cơ quan thuế.

Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh khuê: Tư vấn về xuất hoá đơn giá trị gia tăng (VAT) ?

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!