- 1. Xuất xứ hàng hóa trên nhãn hàng hóa được quy định như thế nào?
- 2. Xuất xứ hàng hóa liên quan đến Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
- 3. Mục đích của việc áp dụng quy tắc xuất xứ hàng hóa là gì?
- 4. Quy tắc xuất xứ hàng hóa ưu đãi được quy định như thế nào?
- 5. Quy tắc xuất xứ hàng hóa không ưu đãi được quy định như thế nào?
- 6. Mã HS là gì? Danh mục HS gồm bao nhiêu Chương?
- 7. Vì sao quy tắc Chuyển đổi mã số thuế hay mã số HS (CTC) không vượt quá cấp độ 6 số?
- 8. Vì sao mã HS khai trên C/O ưu đãi trong các FTA là mã HS của Bên nhập khẩu?
- 9. Cùng một sản phẩm, coi là hàng hóa khi nào? Coi là nguyên liệu khi nào?
- 10. Phân biệt một nguyên liệu có xuất xứ (A) và một nguyên liệu không có xuất xứ/ không xác định được xuất xứ (B)?
Kính chào công ty Luật Minh Khuê. Tôi có thắc mắc mong nhận được hỗ trợ từ ban tư vấn của công ty ạ. Xuất xứ hàng hóa trên nhãn hàng hóa được quy định như thế nào? Văn bản quy phạm pháp luật nào quy định điều này? Xuất xứ hàng hóa liên quan đến Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào? Điều kiện nào cho việc xác định xuất xứ của hàng hóa để được cấp C/O? Rất mong nhận được tư vấn từ ban biên tập công ty. Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người hỏi: Nguyễn Cường - Gia Lâm- Hà Nội
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê
>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900 6162
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
Cơ sở pháp lý:
- Luật quản lý ngoại thương năm 2017
- Nghị định 43/2017/NĐ-CP
- Nghị định 31/2018/NĐ-CP
1. Xuất xứ hàng hóa trên nhãn hàng hóa được quy định như thế nào?
Xuất xứ hàng hóa trên nhãn hàng hóa được quy định tại Điều 15 Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa như sau:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu tự xác định và ghi xuất xứ đối với hàng hóa của mình nhưng phải bảo đảm trung thực, chính xác, tuân thủ các quy định của pháp luật về xuất xứ hàng hóa hoặc các Hiệp định mà Việt Nam đã tham gia hoặc ký kết.
- Cách ghi xuất xứ hàng hóa được quy định như sau: Ghi cụm từ “sản xuất tại” hoặc “chế tạo tại”, “nước sản xuất”, “xuất xứ” hoặc “sản xuất bởi” kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa đó.
Tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa đó không được viết tắt.
2. Xuất xứ hàng hóa liên quan đến Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
Xuất xứ hàng hóa liên quan đến C/O được quy định tại Luật Quản lý ngoại thương năm 2017, Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa. Để được cấp C/O, hàng hóa đề nghị cấp C/O cần được chứng minh đáp ứng quy tắc xuất xứ ưu đãi hoặc quy tắc xuất xứ không ưu đãi tùy theo quy định của Việt Nam hoặc của các FTA mà Việt Nam là thành viên. Các tiêu chí xuất xứ cơ bản mà hàng hóa phải đạt được thường bao gồm: WO (xuất xứ thuần túy), CTC (Chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp 2 số, 4 số hoặc 6 số), RVC/LVC (Hàm lượng giá trị khu vực), Specific Process (công đoạn gia công, chế biến đặc biệt) được quy định ở dạng tiêu chí đơn lẻ, tiêu chí lựa chọn hoặc tiêu chí kết hợp của các loại tiêu chí xuất xứ nêu trên.
3. Mục đích của việc áp dụng quy tắc xuất xứ hàng hóa là gì?
Với việc áp dụng tương đối rộng rãi nguyên tắc ưu đãi thuế quan phổ cập, hàng hóa nhập khẩu vào các nước hiện nay được áp dụng các mức thuế quan và các quy chế nhập khẩu tương tự nhau, không phân biệt hàng hóa đó có xuất xứ từ nước nào. Vì vậy trong nhiều trường hợp việc xác định xuất xứ hàng hóa là không cần thiết.
Tuy nhiên, vẫn tồn tại những trường hợp phải xác định xuất xứ hàng hóa. Trên thực tế, mỗi nước đều có quy tắc xuất xứ hàng hóa áp dụng cho hàng nhập khẩu vào nước mình nhằm phục vụ các mục đích sau:
- Để thực thi các biện pháp/công cụ thương mại như thuế chống bán phá giá, thuế đối kháng, biện pháp tự vệ (vốn chỉ áp dụng với hàng hóa xuất xứ từ một số nước nhất định là đối tượng của các biện pháp, công cụ thương mại này);
- Xác định xem hàng hóa nhập khẩu thuộc diện áp dụng thuế tối huệ quốc (MFN) hay diện ưu đãi thuế quan (ví dụ GSP);
- Để phục vụ công tác thống kê thương mại (ví dụ xác định lượng nhập khẩu, trị giá nhập khẩu từ từng nguồn);
- Để phục vụ việc thực thi các quy định pháp luật về nhãn và ghi nhãn hàng hóa;
- Để phục vụ các hoạt động mua sắm của chính phủ theo quy định.
4. Quy tắc xuất xứ hàng hóa ưu đãi được quy định như thế nào?
Quy tắc xuất xứ hàng hóa ưu đãi được quy định tại Điều 5 Thông tư 05/2018/TT-BCT quy định về xuất xứ hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành, cụ thể như sau:
- Đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu thuộc diện được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan và phi thuế quan, quy tắc xuất xứ ưu đãi được thực hiện theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập và theo quy định của Bộ Công Thương hướng dẫn Điều ước quốc tế đó.
- Đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc diện được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập và các ưu đãi đơn phương khác, quy tắc xuất xứ ưu đãi được thực hiện theo quy định của nước nhập khẩu dành cho các ưu đãi này và theo quy định của Bộ Công Thương hướng dẫn quy tắc xuất xứ đó.
5. Quy tắc xuất xứ hàng hóa không ưu đãi được quy định như thế nào?
Quy tắc xuất xứ hàng hóa không ưu đãi được quy định tại Điều 6 Thông tư 05/2018/TT-BCT quy định về xuất xứ hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành, cụ thể như sau:
- Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu được coi là có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ nếu đáp ứng quy định tại Điều 7 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi tắt là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).
- Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu được coi là có xuất xứ không thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại một nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ nếu đáp ứng tiêu chí xuất xứ không ưu đãi thuộc Danh Mục Quy tắc cụ thể mặt hàng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để hướng dẫn Điều 8 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.
6. Mã HS là gì? Danh mục HS gồm bao nhiêu Chương?
HS (Harmonized System) là hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa được tiêu chuẩn hóa quốc tế về tên gọi và mã số, được sử dụng cho việc phân loại hàng hóa thương mại trên phạm vi toàn cầu. Hệ thống này được xây dựng và duy trì bởi Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO), là một tổ chức quốc tế độc lập với 179 thành viên. Việt Nam gia nhập WCO năm 1993.
Danh mục HS bao gồm từ Chương 01 đến Chương 97 nhưng thực tế Chương 77 không chứa đựng bất cứ một mã HS nào, theo giải thích từ WCO, Chương 77 dành để “chứa đựng các sản phẩm được tạo ra trong tương lai” và do vậy Danh mục HS hiện tại chỉ bao gồm 96 Chương.
7. Vì sao quy tắc Chuyển đổi mã số thuế hay mã số HS (CTC) không vượt quá cấp độ 6 số?
Quy tắc Chuyển đổi mã số thuế hay mã số HS (CTC) bao gồm CC (chuyển đổi Chương ở cấp độ 2 số); CTH (chuyển đổi Nhóm ở cấp độ 4 số) và CTSH (chuyển đổi phân nhóm ở cấp độ 6 số). Danh mục HS quốc tế chỉ đưa ra phân loại hàng hóa ở cấp độ 6 số. Các thành viên WCO được phép sử dụng thêm chữ số (8 số, 10 số) để thuận tiện cho việc phân loại hàng hóa cụ thể hơn và đưa ra mức thuế suất cụ thể cho mỗi loại hàng hóa ở cấp độ 8 và 10 số đó. Tại tất cả các nước là thành viên WCO và sử dụng chung hệ thống HS quốc tế, các Chương, Nhóm và Phân nhóm của bất cứ hàng hóa nào gần như giống nhau. Do đó, quy tắc xuất xứ CTC không vượt quá cấp độ Phân nhóm 6 số.
Một ví dụ về hệ thống HS ở cả 3 cấp độ Chương, Nhóm và Phân nhóm. Ví dụ này cho thấy càng “nhiều số” thì mô tả hàng hóa càng cụ thể và chi tiết hơn.
8. Vì sao mã HS khai trên C/O ưu đãi trong các FTA là mã HS của Bên nhập khẩu?
Mã HS ở cấp độ 2 số, 4 số và 6 số hầu như giống nhau giữa các thành viên WCO. WCO cho phép các thành viên thêm số (8 số, 10 số) để cụ thể hóa chi tiết mặt hàng giúp việc áp thuế quan được thuận lợi và do vậy, mã HS giữa Bên xuất khẩu và Bên nhập khẩu có thể khác nhau. Cơ quan hải quan Bên nhập khẩu sẽ quyết định mã HS của sản phẩm nhập khẩu có phù hợp với thực tế hàng hóa hay không, có đáp ứng tiêu chí xuất xứ khai báo hay không để từ đó xem xét cho hưởng ưu đãi thuế quan đặc biệt của FTA đó và do vậy, mã HS khai trên C/O ưu đãi FTA là mã HS của Bên thành viên nhập khẩu.
9. Cùng một sản phẩm, coi là hàng hóa khi nào? Coi là nguyên liệu khi nào?
Thưa luật sư, xin hỏi cùng một sản phẩm A, trong trường hợp nào thì A được coi là hàng hóa và trong trường hợp nào thì A được coi là nguyên liệu?
A được coi là nguyên liệu khi A được sử dụng như một yếu tố đầu vào góp phần vào quá trình sản xuất để tạo ra thành phẩm. A là hàng hóa khi A được sử dụng để đưa vào giao dịch thương mại (mua bán) với mục đích cuối cùng là tiêu dùng.
10. Phân biệt một nguyên liệu có xuất xứ (A) và một nguyên liệu không có xuất xứ/ không xác định được xuất xứ (B)?
Thưa luật sư, làm thế nào để phân biệt một nguyên liệu có xuất xứ (A) và một nguyên liệu không có xuất xứ/ không xác định được xuất xứ (B)? Rất mong nhận được giải đáp từ luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn!
Là A khi A đáp ứng các quy định về xuất xứ trong FTA và được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa. Mỗi FTA có các quy định về xuất xứ khác nhau. A có thể là nguyên liệu có xuất xứ trong AANZFTA nhưng lại là nguyên liệu không có xuất xứ trong ACFTA nếu không đáp ứng quy tắc xuất xứ được thiết kế riêng cho Hiệp định này.
Là B khi B không đáp ứng các quy định về xuất xứ trong FTA. B có thể được nhập khẩu trong phạm vi FTA nhưng không đáp ứng tiêu chí xuất xứ của FTA đó. B có thể được nhập khẩu ngoài phạm vi FTA. B có thể không xác định được xuất xứ ban đầu.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê