1. Yêu cầu tăng tiền cấp dưỡng cho con sau ly hôn

Chào Luật sư! Tôi và chồng ly hôn từ năm 2015, đã thỏa thuận tôi trực tiếp nuôi con, bố cháu chu cấp mỗi tháng 3 triệu cho cháu. Hiện tại cháu đã lớn, nhu cầu ăn - học cũng tăng. Tôi muốn bố cháu tăng tiền cấp dưỡng hàng tháng thêm 1 triệu nữa có được không? Nếu được thì thủ tục thế nào ạ?
Cảm ơn LS

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, bạn được yêu cầu tăng tiền cấp dưỡng nuôi con

Căn cứ Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về Mức cấp dưỡng:

Điều 116. Mức cấp dưỡng

1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Theo đó, pháp luật hiện hành không quy định mức cấp dưỡng cụ thể, không có giới hạn của số tiền phải cấp dưỡng. Mức cấp dưỡng tùy thuộc vào thu nhập, khả năng thực tế của người phải cấp dưỡng và cả nhu cầu thiết yếu của con.

Điều này có nghĩa là, khi thu nhập của người phải cấp dưỡng tăng hoặc nhu cầu thiết yếu của con - người được cấp dưỡng tăng thì mức cấp dưỡng có thể được điều chỉnh tăng theo.

Thứ hai, làm thế nào để được tăng tiền cấp dưỡng cho con ?

Có 02 cách để yêu cầu được tăng mức cấp dưỡng nuôi con khi đã giải quyết xong việc ly hôn:

Cách 1: Thỏa thuận với người cấp dưỡng về việc tăng tiền cấp dưỡng nuôi con.

Cách 2: Nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết (theo quy định tại Điều 28, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

Để được tăng tiền cấp dưỡng nuôi con thì người đang nuôi dưỡng trực tiếp phải có lý do chính đáng. Ví dụ như: Chi phí tối thiểu cho sinh hoạt, học tập của con đã tăng lên và khả năng thực tế của người đang nuôi con khó đáp ứng được; Thu nhập của người phải cấp dưỡng tăng lên đáng kể… Người có yêu cầu tăng tiền cấp dưỡng phải cung cấp cho Tòa án những chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó.

Nếu được Tòa án xem xét và chấp nhận thì mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Thực tế, việc tự thỏa thuận tăng tiền cấp dưỡng là không dễ dàng, thậm chíi nhiều trường hợp việc cấp dưỡng theo bản án, quyết định đã có hiệu lực của Tòa án còn không được thi hành đầy đủ.

Trường hợp bản án, quyết định giải quyết việc ly hôn, việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con và bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng người phải cấp dưỡng không tự nguyện thi hành án đầy đủ (cấp dưỡng nuôi con) thì bên nhận cấp dưỡng có thể làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành án đối với phần cấp dưỡng nuôi con trong bản án, quyết định đó. Đơn yêu cầu thi hành án có các nội dung quy định tại Điều 31 Luật Thi hành án dân sự, sửa đổi 2014.

Tài liệu gửi kèm theo Đơn khởi kiện yêu cầu tăng tiền cấp dưỡng thường gồm:

- Bản án hoặc quyết định của Tòa án đã giải quyết cho ly hôn;

- Bản sao sổ hộ khẩu hoặc CMND;

- Giấy tờ chứng minh về thu nhập của người có nghĩa vụ cấp dưỡng (nếu có);

- Giấy tờ chứng minh về chi phí tối thiểu cho sinh hoạt, học tập của con đã tăng lên, khả năng thực tế của người đang nuôi con khó đáp ứng được (nếu có).

Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn.

2. Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

3. Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

4. Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ.

5. Tranh chấp về cấp dưỡng.

6. Tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

7. Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc khi hủy kết hôn trái pháp luật.

8. Các tranh chấp khác về hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

Khoản 2 Điều 31 Văn bản hợp nhất số 12/VBHN-VPQH Luật Thi hành án dân sự quy định về Tiếp nhận, từ chối yêu cầu thi hành án:

2. Đơn yêu cầu phải có các nội dung sau đây:

a) Tên, địa chỉ của người yêu cầu;

b) Tên cơ quan thi hành án dân sự nơi yêu cầu;

c) Tên, địa chỉ của người được thi hành án; người phải thi hành án;

d) Nội dung yêu cầu thi hành án;

đ) Thông tin về tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án, nếu có;

e) Ngày, tháng, năm làm đơn;

g) Chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm đơn; trường hợp là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân, nếu có....

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Chồng có không cho vợ ly hôn có được không?

Thưa luật sư! Tôi và chồng tôi đã kết hôn với nhau được 10 năm, nhưng gần đây do vợ chồng tôi sống không hạnh phúc và chồng có mối quan hệ ngoài luồng khác nên thường xuyên về đánh đập tôi. Bây giờ tôi muốn ly hôn nhưng chồng tôi không đồng ý vậy tôi có ly hôn được không và chồng tôi có phạm luật gì không ?
Mong luật sư tư vấn giúp tôi/ Tôi cảm ơn

Chồng có không cho vợ ly hôn có được không?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về quyền ly hôn, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo khoản 1 điều 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì việc bạn ly hôn đơn phương hoàn toàn bình thường

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Bạn chỉ cần chứng minh được rằng việc 2 vợ chồng bạn sống chung với nhau không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được và đặc biệt là chồng của bạn đang ngoại tình nên đủ căn cứ để bạn có thể ly hôn mà không cần sự đồng ý của chồng bạn;

Bắt đầu từ 1/1/2018 khi Luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 có hiệu lực. Tại điều 181 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 thì

Điều 181. Tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện

Người nào cưỡng ép người khác kết hôn trái với sự tự nguyện của họ, cản trở người khác kết hôn hoặc duy trì quan hệ hôn nhân tự nguyện, tiến bộ hoặc cưỡng ép hoặc cản trở người khác ly hôn bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần, yêu sách của cải hoặc bằng thủ đoạn khác, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm.

Như vậy, trường hợp người vợ muốn ly hôn mà người chồng cản trở không cho ly hôn bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần, yêu sách của cải hoặc thủ đoạn khác, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi nêu trên mà còn vi phạm thì có thể bị phạt tù đến 03 năm.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Tư vấn chuẩn bị hồ sơ và trình tự tiến hành thủ tục ly hôn ?

Kính gửi văn phòng luật sư Minh Khuê, Cho tôi hỏi hồ sơ ly hôn gồm các giấy tờ, biên bản gì và thủ tục ly hôn theo trình tự như thế nào?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Do Quý khách không nói rõ là trường hợp đơn phương ly hôn hay thuận tình ly hôn, nên dưới đây chúng tôi sẽ đưa ra lời tư vấn cho cả 2 trường hợp.

Trường hợp 1: Thuận tình ly hôn.

Thuận tình ly hôn là trường hợp cả 2 vợ chồng đều đồng ý ly hôn và ký vào đơn ly hôn. Các giấy tờ trong hồ sơ thuận tình ly hôn gồm có:

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản chung.

- Bản gốc Giấy chứng nhận kết hôn.

- Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của các con chung (nếu có).

- Bản sao có chứng thực CMND, sổ hộ khẩu của cả 2 vợ chồng.

- Biên bản hòa giải không thành của Chính quyền địa phương.

Theo quy định của pháp luật Tố tụng dân sự Việt Nam thì trường hợp thuận tình ly hôn là trường hợp vợ chồng phải đạt được thỏa thuận về cả 3 vấn đề là nhân thân (quan hệ vợ chồng), con cái và tài sản chung. Chỉ khi không có tranh chấp Tòa án mới giải quyết theo thủ tục giải quyết việc dân sự về công nhận thuận tình ly hôn. Còn khi phát sinh bất kỳ một tranh chấp nào thì Tòa án sẽ giải quyết theo thủ tục giải quyết vụ án dân sự.

Trước hết, chúng tôi xin tư vấn về trình tự thủ tục công nhận thuận tình ly hôn của Tòa án được giải quyết theo thủ tục giải quyết việc dân sự:

- Nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi một trọng hai bên thuận tình ly hôn đang cư trú hoặc làm việc.

- Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận được đơn, Tòa án phải xem xét thủ tục thụ lý đơn theo Điều 363 Bộ luật tố tụng dân sự 2015:

Điều 363. Thủ tục nhận và xử lý đơn yêu cầu

1. Thủ tục nhận đơn yêu cầu được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 191 của Bộ luật này.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu.

2. Trường hợp đơn yêu cầu chưa ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 362 của Bộ luật này thì Thẩm phán yêu cầu người yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Thủ tục sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 193 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người yêu cầu thực hiện đầy đủ yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì Thẩm phán tiến hành thủ tục thụ lý việc dân sự.

Hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà người yêu cầu không sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu thì Thẩm phán trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho họ.

4. Trường hợp xét thấy đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo đã đủ điều kiện thụ lý thì Thẩm phán thực hiện như sau:

a) Thông báo cho người yêu cầu về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí, trừ trường hợp người đó được miễn hoặc không phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí;

b) Tòa án thụ lý đơn yêu cầu khi người yêu cầu nộp cho Tòa án biên lai thu tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự;

c) Trường hợp người yêu cầu được miễn hoặc không phải nộp lệ phí thì Thẩm phán thụ lý việc dân sự kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu.

Nếu như không rơi vào trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 nêu trên thì Tòa án phải gửi cho Quý khách thông báo về việc đã nhận được đơn và gửi thông báo nộp tiền tạm ứng lệ phí.

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, Quý khách phải nộp tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án (cấp huyện). Ngày mà Quý khách nộp Biên lai nộp tiền tạm ứng lệ phí là ngày Tòa án sẽ vào sổ thụ lý việc dân sự và bắt đầu thời hạn chuẩn bị giải quyết việc dân sự.

- Trong thời hạn giải quyết việc dân sự, Tòa án sẽ tiến hành thủ tục hòa giải. Hòa giải thành là trường hợp vợ chồng không còn yêu cầu ly hôn nữa và đồng ý đoàn tụ với nhau. Lúc này Tòa án sẽ căn cứ vào việc đương sự có rút đơn yêu cầu hay không để giải quyết. Nếu đương sự rút đơn yêu cầu Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết việc dân sự. Nếu đương sự không rút đơn yêu cầu Tòa án sẽ ra lập biên bản hòa giải thành và ra quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự.

- Tại phiên họp giải quyết việc dân sự, Tòa án phải ra quyết định giải quyết việc dân sự trong đó chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn.

- Thời hạn chuẩn bị giải quyết việc dân sự là 2 tháng, trong trường hợp có những tình tiết phức tạp có thể gia hạn 1 lần nhưng không quá 1 tháng.

- Lệ phí tòa án trong trường hợp không có tranh chấp về tài sản là 300.000 đồng.

Trường hợp 2: Đơn phương ly hôn.

Đơn phương ly hôn là trường hợp yêu cầu ly hôn xuất phát từ một bên vợ hoặc chồng, còn người kia không đồng ý ly hôn. Hồ sơ đơn phương ly hôn gồm có:

- Đơn khởi kiện ly hôn.

- Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

- Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của các con chung (nếu có)

- Bản sao có chứng thực CMND, sổ hộ khẩu của cả hai vợ chồng.

- Biên bản hòa giải không thành của Chính quyền địa phương.

Trường hợp đơn phương ly hôn Tòa án sẽ giải quyết theo thủ tục giải quyết vụ án dân sự. Trình tự, thủ tục giải quyết như sau:

- Nộp đơn tại Tòa án nhân dân huyện nơi bị đơn đang cư trú hoặc làm việc.

- Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nộp đơn, Tòa án phải xem xét thủ tục thụ lý vụ án theo quy định tại Điều 167 BLTTDS nêu trên.

- Các vấn đề về việc nộp tiền tạm ứng án phí, chuẩn bị xét xử, hòa giải như trong trường hợp thuận tình ly hôn.

- Thời hạn chuẩn bị xét xử đối với vụ án dân sự là 4 tháng, nếu có các tình tiết phức tạp có thể gia hạn 1 lần không quá 2 tháng.

- Án phí được xác định như sau:

+ Nếu chỉ yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn và con cái thì án phí là 300.000 đồng.

+ Nếu có tranh chấp về tài sản chung yêu cầu Tòa án giải quyết thì án phí được xác định dựa trên giá trị tài sản có tranh chấp.

Những điều cần lưu ý: Thủ tục giải quyết thuận tình ly hôn đơn giản và nhanh chóng hơn so với đơn phương ly hôn. Tuy nhiên, Tòa án sẽ chỉ giải quyết theo thủ tục giải quyết việc dân sự nếu như vợ chồng đạt được thỏa thuận trong tất cả các vấn đề. Còn khi có bất kỳ một tranh chấp nào Tòa án sẽ giải quyết theo thủ tục giải quyết vụ án dân sự.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về thủ tục ly hôn đối với người mất năng lực hành vi dân sự ?

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Thắc mắc về vấn đề ly hôn theo yêu cầu của một bên ?

Thưa luật sư, tôi muốn ly hôn đơn phương thì cần phải làm những thủ tục gì? Tôi kết hôn12 -8 -2012 và hiện đang sống ly thân được gần 1 tháng. Bây giờ tôi quyết định ly hôn. Quê tôi ở Nghệ An, lấy chồng Hòa Bình, hiện tại tôi đang làm việc ở Hà Nội. Luật sư cho tôi hỏi là tôi phải nộp đơn ở Hà Nội hay ở Hòa Bình ?
Mong luật sư giúp tôi. Tôi cảm ơn
Người gửi: N.T.B

Tư vấn chuẩn bị hồ sơ và trình tự tiến hành thủ tục ly hôn ?

Luật sư tư vấn hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn muốn ly hôn đơn phương. Do đó, bạn cần làm các thủ tục sau :

Hồ sơ cần thiết để chuẩn bị xin ly hôn đơn phương bao gồm:

- Đơn xin ly hôn đơn phương (Theo mẫu của Tòa án)

- Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

- Bản sao chứng thực sổ hộ khẩu, giấy chứng minh thư nhân dân.

- Bản sao chứng thực giấy khai sinh của con chung (nếu có).

- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), Đăng ký xe; sổ tiết kiệm…

Thẩm quyền của Tòa án:

Căn cứ theo điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn cư trú làm việc. Trong trường hợp thỏa thuận được bằng văn bản với chồng thì bạn cũng có thể yêu cầu Tòa án nơi bạn cư trú làm việc giải quyết ( điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015). Trong trường hợp của bạn thì quê bạn ở Nghệ An, lấy chồng Hòa Bình, hiện tại bạn đang làm việc ở Hà Nội. Bạn nộp tại nơi chồng bạn cư trú ( được xác định là nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú ) hoặc nơi chồng bạn làm việc.

Nếu thỏa thuận được với chồng thì bạn cũng có thể nộp tại nơi bạn cư trú, làm việc tức là nộp tại tòa án nhân dân cấp huyện nơi bạn làm việc tại Hà Nội.

Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ, nếu xét thấy đủ thẩm quyền để giải quyết vụ việc ly hôn, Tòa án sẽ ra thông báo đến bạn về nộp tiền tạm ứng án phí (ở đây không có tranh chấp tài sản thì mức nộp án phí là 300.000 đồng).

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, bạn lên nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án. Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

5. Thủ tục ly hôn khi người chồng có dấu hiệu tâm thần ?

Thưa luật sư, xin hỏi về: Yêu cầu rút đơn thuận tình ly hôn có được chấp thuận, Chồng em cũng không có việc làm ổn định. Nhưng gia đình bên chồng thi có điều kiện rất tốt. Cho em hỏi nếu em bỏ đơn ly hôn trong thời gian này. Liệu sắp tới nếu tiếp tục xảy ra mâu thuẫn vợ chồng em ly hôn.
Em có được quyền nuôi con hay không. Em lo vì bên chồng điều kiện tốt hơn sẽ giành quyền nuôi con. Còn em muốn bỏ đơn ly hôn trong thời gian này vì khi em đến thăm chồng trong viện tâm thần. Anh có hỏi vụ ly hôn. Em nói không sao đâu em rút đơn lại. Anh rất mừng. Em lo là nếu ly hôn thì anh sẽ sock và khó phục hồi ?
Rất mong luật sư tư vấn giúp em.

Luật sư trả lời:

1. Rút đơn yêu cầu ly hôn thuận tình

Các trường hợp trả lại đơn yêu cầu:

+ Người yêu cầu không có quyền yêu cầu hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự;

+ Sự việc người yêu cầu yêu cầu đã được Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết;

+ Việc dân sự không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án;

+ Người yêu cầu không sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 363 của Bộ luật này;

+ Người yêu cầu không nộp lệ phí trong thời hạn quy định tại điểm a khoản 4 Điều 363 của Bộ luật này, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp lệ phí hoặc chậm nộp vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan;

+ Người yêu cầu rút đơn yêu cầu.

Để rút đơn yêu cầu thuận tình ly hôn, bạn và chồng bạn sẽ làm Đơn rút đơn yêu cầu ly hôn có chữ ký và sự đồng ý của cả hai bên, gửi đến cơ quan Tòa án nơi có yêu cầu thuận tình ly hôn.

2. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi; trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Nếu sau khi ly hôn mà con bạn dưới 36 tháng tuổi, và bạn đảm bảo việc ở cùng con, trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con thì quyền nuôi con đương nhiên thuộc về bạn mà không xét đến các yếu tố về hoàn cảnh gia đình.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài, gọi: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hướng dẫn viết đơn xin ly hôn như thế nào ? Giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn ?