+ Nếu là sản phẩm của doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán cho các doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

+ Nếu là sản phẩm của doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán cho các đối tượng khác như: hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT với mức thuế suất 5%. 

Từ đầu năm 2015: Nhà nước ra Luật số 71/2014/QH13, ngày 4/12/2014 theo đó từ ngày 01/01/2015 mặt hàng Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT từ khâu nhập khẩu đến khâu sản xuất, thương mại bán ra. Hiện tại doanh nghiệp em đang nhập khẩu hạt đậu tương (Thuộc mặt hàng thức ăn chăn nuôi): Trên tờ khai hải quan thông quan trang 3/3 có ghi:

+ Mã số hàng hóa: 12019000 Mô tả hàng hóa: Hạt đậu tương dạng rời mới qua sơ chế thông thường, dùng làm thức ăn chăn nuôi. Hàng phù hợp thông tư 26/2012/TT-BNNPTNT. Hàng mới 100% Kèm theo bộ chứng từ Hải Quan bên em còn: Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Nếu dùng cho người là: Giấy chứng nhận kiểm dịch thực phẩm). Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu bên VinaCert (Trên thông báo có ghi: Căn cứ kiểm tra – Theo thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014)

+ Hóa đơn GTGT bên Công ty Cổ phần Chứng nhận và giám định Vinacert cấp, trên hóa đơn có nội dung: Phí + lệ phí kiểm tra TACN nhập khẩu… Hạt đậu tương.

Theo như em được biết trong Danh mục tạm thời thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm nhập khẩu (Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 5 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) có mặt hàng Đậu tương hạt là dạng thức ăn chăn nuôi ở dạng tươi sống. Vậy em xin hỏi: Mặt hàng công ty em nhập khẩu ở trên có phải thuộc loại:

+ Thức ăn chăn nuôi như theo theo quy định mới tại Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26/11/2014. (Nếu thuộc loại này em xuất cho các khách hàng HĐ GTGT tiền thuế bằng 0)

+ Thuộc mặt hàng nông sản như thông tư 219. (Nếu thuộc loại này em xuất cho các khách hàng HĐ GTGT tiền thuế sẽ khác nhau…)

Mong luật sư trả lời giúp em để em thực hiện đúng chính sách mà Nhà nước ban hành. Em xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật thuế của công ty luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Điều kiện được hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu ?

>> Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

 

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý:

Thông tư 83/2014/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam

Nội dung tư vấn:

Theo thông tin bạn cung cấp thì công ty bạn có nhập khẩu mặt hàng hạt đậu tương. Và trên tờ khai thông tin hải quan có ghi: Mã số hàng hóa: 12019000; mô tả hàng hóa: Hạt đậu tương dạng rời mới qua sơ chế thông thường, dùng làm thức ăn chăn nuôi. Đối với mã hàng 1201.90.00, mức thuế suất được quy định tại biểu thuế giá trị gia tăng theo danh mục hàng hóa nhập khẩu ban hành kèm Thông tư số 83/2014/TT-BTC như sau:

BIỂU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO DANH MỤC HÀNG HÓA NHẬP KHẨU

>> Xem thêm:  Các khoản thuế phải đóng khi cá nhân kinh doanh ?

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

 

 

 

12.01

Đậu tương, đã hoặc chưa vỡ mảnh.

 

1201.10.00

- Hạt giống

*

1201.90.00

- Loại khác

*,5

Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư 83/2014/TT-BTC quy định như sau:

"Điều 3. Biểu thuế giá trị gia tăng

Biểu thuế giá trị gia tăng ban hành kèm theo Thông tư này gồm:

2. Thuế suất thuế giá trị gia tăng

c) Ký hiệu (*,5) tại cột thuế suất trong Biểu thuế giá trị gia tăng quy định cho các mặt hàng là đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng ở khâu tự sản xuất, đánh bắt bán ra, ở khâu nhập khẩu và áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 5% ở khâu kinh doanh thương mại, trừ các trường hợp được nêu tại điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư này."

Như vậy, đối với mã hàng 1201.90.00 có ký hiệu (*,5) ở cột thuế suất trong Biểu thuế giá trị gia tăng theo danh mục hàng hóa nhập khẩu. Trong trường này, công ty bạn nhập khẩu mặt hàng: hạt đậu tương và từ 1/1/2014 đến bây giờ mặt hàng này công ty bạn nhập khẩu và xuất bán thương mại. Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư 83/2014/TT-BTC thì mặt hàng này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu và sẽ áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 5% ở khâu kinh doanh thương mại.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

>> Xem thêm:  Xuất hóa đơn sau khi nghiệm thu ? Cách xuất hóa đơn cho chi nhánh ?

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Thuế​.

>> Xem thêm:  Dịch vụ đặt in hóa đơn giá trị gia tăng (VAT), phát hành hóa đơn điện tử