- 1. Thu nhập từ kinh doanh
- 2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
- 3. Thu nhập từ đầu tư vốn
- 4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- 5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- 6. Thu nhập từ trúng thưởng
- 7. Thu nhập từ bản quyền
- 8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
- 9. Thu nhập từ nhận thừa kế
- 10. Thu nhập từ nhận quà tặng
1. Thu nhập từ kinh doanh
Thu nhập từ kinh doanh là những khoản thu nhập có được từ các hoạt động sản xuất và kinh doanh trong những lĩnh vực đa dạng sau đây:
- Thu nhập từ sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực và ngành nghề theo quy định của pháp luật. Điều này bao gồm các hoạt động như sản xuất và kinh doanh hàng hóa, xây dựng, vận tải, dịch vụ ăn uống, cùng các dịch vụ khác như cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, và tài sản khác.
- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân trong các lĩnh vực và ngành nghề mà người đó đã được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất và kinh doanh trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, và đánh bắt thủy sản, nếu không đáp ứng đầy đủ các điều kiện miễn thuế theo quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 3 của Thông tư 111/2013/TT-BTC.
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương và tiền công là số tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm các khoản mục sau:
2.1. Tiền lương, tiền công và các khoản tương đương:
Đây là số tiền mà người lao động nhận được dưới dạng tiền mặt hoặc hiện vật, bao gồm tiền lương cơ bản, tiền công, và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương, tiền công.
2.2. Các khoản phụ cấp và trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế:
- Trợ cấp ưu đãi và phụ cấp theo quy định pháp luật: Bao gồm trợ cấp hàng tháng và một lần cho người có công, đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, và thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ.
- Phụ cấp quốc phòng, an ninh và các khoản trợ cấp cho lực lượng vũ trang: Đây là các khoản tiền dành cho công việc trong các ngành nghề có yếu tố độc hại, nguy hiểm, và phụ cấp cho các khu vực khó khăn.
- Các khoản trợ cấp khác: Bao gồm trợ cấp khó khăn đột xuất, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sinh con hoặc nhận con nuôi, chế độ thai sản, dưỡng sức, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, thôi việc, mất việc làm, thất nghiệp, và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
- Trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội: Theo quy định của pháp luật về bảo trợ xã hội.
- Phụ cấp phục vụ cho lãnh đạo cấp cao và các khoản trợ cấp liên quan đến chuyển công tác đến vùng đặc biệt khó khăn, công tác về chủ quyền biển đảo, và cho người nước ngoài hoặc người Việt Nam làm việc ở nước ngoài.
- Phụ cấp cho nhân viên y tế thôn, bản và các phụ cấp đặc thù ngành nghề.
Các khoản phụ cấp, trợ cấp không được tính vào thu nhập chịu thuế phải được quy định cụ thể bởi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Đối với các văn bản hướng dẫn liên quan đến phụ cấp trong khu vực Nhà nước, các thành phần kinh tế khác và cơ sở kinh doanh có thể căn cứ vào các mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn của khu vực Nhà nước để điều chỉnh.
Nếu khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được vượt quá mức quy định, phần vượt quá sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế. Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến Việt Nam hoặc người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sẽ được trừ theo hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.
2.3. Tiền thù lao từ các hoạt động khác:
Bao gồm tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, môi giới, tham gia nghiên cứu khoa học, dự án, nhuận bút theo quy định pháp luật, giảng dạy, biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, quảng cáo, và các dịch vụ khác.
2.4. Tiền nhận được từ các tổ chức:
Bao gồm tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, và các tổ chức khác.
2.5. Lợi ích bằng tiền hoặc hiện vật khác:
- Tiền nhà ở, điện, nước và dịch vụ kèm theo: Không bao gồm các khoản lợi ích liên quan đến nhà ở miễn phí tại khu công nghiệp hoặc khu vực có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn.
- Bảo hiểm: Khoản tiền mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy, bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc đóng góp Quỹ hưu trí tự nguyện không tính vào thu nhập chịu thuế.
- Phí hội viên và các dịch vụ khác: Khoản phí hội viên và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, giải trí nếu ghi rõ tên cá nhân, không tính vào thu nhập chịu thuế nếu chi trả chung cho tập thể.
2.6. Khoản chi không tính vào thu nhập chịu thuế:
- Chi phí phương tiện đưa đón và chi phí đào tạo nâng cao trình độ: Các khoản này không tính vào thu nhập chịu thuế nếu phù hợp với quy định.
- Chi phí các ngày nghỉ, lễ và thuê dịch vụ hỗ trợ: Chi phí cho người giúp việc gia đình hoặc thuê dịch vụ khác theo hợp đồng.
2.7. Thưởng và tiền thưởng:
Bao gồm các khoản thưởng bằng tiền hoặc hiện vật, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng kèm theo danh hiệu và giải thưởng do Nhà nước phong tặng, giải thưởng quốc gia, quốc tế, và các tiền thưởng cho cải tiến kỹ thuật, phát minh.
2.8. Khoản không tính vào thu nhập chịu thuế:
- Hỗ trợ khám chữa bệnh hiểm nghèo: Mức hỗ trợ tối đa theo số tiền viện phí thực tế chi trả sau khi trừ số tiền bảo hiểm.
- Chi phí phương tiện đi lại công vụ, nhà ở công vụ, và các khoản chi phục vụ trực tiếp hoạt động của cơ quan nhà nước: Không tính vào thu nhập chịu thuế.
- Chi phí ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức: Không tính vào thu nhập chịu thuế nếu chi theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Chi phí vé máy bay khứ hồi cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc người Việt Nam làm việc ở nước ngoài và học phí cho con của người lao động nước ngoài hoặc Việt Nam học tại Việt Nam hoặc nước ngoài.
Tất cả các khoản thu nhập cá nhân từ các nguồn khác nếu đáp ứng các quy định về miễn thuế cũng không tính vào thu nhập chịu thuế.
3. Thu nhập từ đầu tư vốn
Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được thông qua nhiều hình thức khác nhau, cụ thể như sau:
- Tiền lãi từ cho vay: Khoản thu nhập này bao gồm tiền lãi nhận được khi cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh hoặc nhóm cá nhân kinh doanh vay vốn theo các hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay. Tuy nhiên, lãi tiền gửi từ các tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được tính vào loại thu nhập này, theo hướng dẫn tại tiết g.1, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
- Cổ tức từ việc góp vốn: Đây là thu nhập nhận được từ việc mua cổ phần của các công ty, thể hiện quyền lợi tài chính từ việc góp vốn vào công ty.
- Lợi tức từ các hình thức góp vốn: Khoản thu nhập này bao gồm lợi tức từ việc tham gia góp vốn vào các loại hình doanh nghiệp như công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã. Ngoài ra, lợi tức từ việc góp vốn thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, hoặc đầu tư vào quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác cũng thuộc diện này.
- Trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn: Lợi tức của doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ không được tính vào thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn.
- Tăng giá trị vốn góp khi giải thể doanh nghiệp: Phần gia tăng giá trị vốn góp nhận được khi doanh nghiệp được giải thể, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc khi rút vốn cũng không được tính vào thu nhập từ đầu tư vốn.
- Thu nhập từ lãi trái phiếu và giấy tờ có giá: Đây là thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác do các tổ chức trong nước phát hành, trừ các trường hợp đã được hướng dẫn tại tiết g.1 và g.3, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
- Các hình thức đầu tư vốn khác: Khoản thu nhập này bao gồm các khoản thu từ đầu tư vốn dưới những hình thức khác, chẳng hạn như góp vốn bằng hiện vật, danh tiếng, quyền sử dụng đất, phát minh, sáng chế.
- Cổ tức trả bằng cổ phiếu và lợi tức ghi tăng vốn: Đây là thu nhập nhận được từ cổ tức trả dưới dạng cổ phiếu và từ lợi tức ghi tăng vốn đầu tư.
Các hình thức thu nhập từ đầu tư vốn trên không chỉ phản ánh sự đầu tư tài chính mà còn thể hiện sự gia tăng giá trị và lợi ích từ các hoạt động đầu tư.
4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập mà cá nhân có thể nhận được từ nhiều hình thức khác nhau, bao gồm:
- Chuyển nhượng vốn góp trong các tổ chức kinh tế: Đây là thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng vốn góp tại các loại hình tổ chức khác nhau như công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, hoặc các tổ chức kinh tế và tổ chức khác. Khi thực hiện chuyển nhượng vốn tại các tổ chức này, cá nhân có thể nhận được một khoản thu nhập từ việc bán phần vốn góp mà mình sở hữu.
- Chuyển nhượng chứng khoán: Khoản thu nhập này bao gồm tiền thu được từ việc chuyển nhượng các loại chứng khoán như cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác. Các quy định liên quan đến chuyển nhượng chứng khoán được nêu rõ tại Khoản 1 Điều 6 của Luật Chứng khoán, bao gồm cả việc chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo Khoản 2 Điều 6 của Luật Chứng khoán và Điều 120 của Luật Doanh nghiệp.
- Chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác: Đây là thu nhập nhận được từ các hình thức chuyển nhượng vốn không thuộc các loại hình đã nêu trên. Điều này có thể bao gồm việc chuyển nhượng vốn qua các hình thức đầu tư hoặc kinh doanh khác, tùy thuộc vào quy định của pháp luật và điều kiện cụ thể của từng giao dịch.
Tóm lại, thu nhập từ chuyển nhượng vốn phản ánh sự chuyển nhượng quyền sở hữu vốn tại các tổ chức kinh tế và chứng khoán, cũng như các hình thức đầu tư khác, và thường phụ thuộc vào các quy định pháp lý hiện hành liên quan đến từng loại hình đầu tư và chuyển nhượng.
5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là khoản thu nhập cá nhân nhận được từ các giao dịch liên quan đến bất động sản, bao gồm các hình thức sau:
- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Đây là khoản thu nhập thu được khi cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng một mảnh đất, không kèm theo tài sản gắn liền. Quyền sử dụng đất này có thể là đất nông nghiệp, đất ở, hoặc đất thuộc các mục đích khác theo quy định của pháp luật.
- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất kèm tài sản gắn liền với đất: Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất cùng với tài sản gắn liền, thu nhập sẽ bao gồm:
- Nhà ở, bao gồm cả những căn nhà đang hình thành hoặc dự kiến sẽ hình thành trong tương lai.
- Kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng liên quan đến đất, bao gồm cả những công trình xây dựng đang được hình thành hoặc dự kiến hình thành.
- Các tài sản khác gắn liền với đất, như sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, và ngư nghiệp, bao gồm cây trồng, vật nuôi và các sản phẩm từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.
- Chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở: Khoản thu nhập này phát sinh khi cá nhân chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai.
- Chuyển nhượng quyền thuê đất hoặc quyền thuê mặt nước: Đây là thu nhập từ việc chuyển nhượng quyền thuê đất hoặc quyền thuê mặt nước, theo các hợp đồng thuê đã ký kết.
- Góp vốn bằng bất động sản: Khi góp vốn bằng bất động sản để thành lập doanh nghiệp mới hoặc tăng vốn cho doanh nghiệp hiện có, cá nhân sẽ nhận được khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản như một phần của vốn góp.
- Thu nhập từ ủy quyền quản lý bất động sản: Nếu cá nhân ủy quyền cho người khác quản lý bất động sản và người được ủy quyền có quyền chuyển nhượng hoặc quyền sở hữu bất động sản theo quy định của pháp luật, thu nhập từ việc này cũng thuộc vào khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
- Các khoản thu nhập khác từ chuyển nhượng bất động sản: Bao gồm mọi khoản thu nhập từ các hình thức chuyển nhượng bất động sản không được nêu cụ thể ở các mục trên.
Các quy định về nhà ở và công trình xây dựng hình thành trong tương lai phải tuân theo pháp luật về kinh doanh bất động sản hiện hành.
6. Thu nhập từ trúng thưởng
Thu nhập từ trúng thưởng là những khoản tiền hoặc hiện vật mà cá nhân nhận được từ các hình thức trúng thưởng khác nhau, cụ thể như sau:
- Trúng thưởng xổ số: Đây là số tiền hoặc hiện vật mà cá nhân nhận được từ việc tham gia xổ số do các công ty xổ số chính thức phát hành. Khoản thu nhập này bao gồm cả các loại hình xổ số truyền thống và xổ số điện toán.
- Trúng thưởng trong các chương trình khuyến mại: Khoản thu nhập này phát sinh từ việc tham gia vào các chương trình khuyến mại, ưu đãi khi mua sắm hàng hóa hoặc dịch vụ. Các chương trình này phải tuân theo quy định của Luật Thương mại và có thể bao gồm các hình thức như rút thăm trúng thưởng, tặng quà, hoặc các hình thức khuyến mãi khác.
- Trúng thưởng trong các hình thức cá cược và đặt cược: Đây là các khoản tiền hoặc hiện vật nhận được từ việc tham gia cá cược hoặc đặt cược, bao gồm các hình thức như cá cược thể thao, đặt cược trong các sự kiện được pháp luật cho phép. Những khoản thu nhập này phải được thực hiện theo quy định của pháp luật về cá cược và đặt cược.
- Trúng thưởng trong các trò chơi và cuộc thi: Khoản thu nhập này bao gồm tiền thưởng hoặc hiện vật nhận được từ việc tham gia các trò chơi, cuộc thi có thưởng do các tổ chức kinh tế, cơ quan hành chính, tổ chức sự nghiệp, đoàn thể hoặc các tổ chức và cá nhân khác tổ chức. Điều này bao gồm cả các cuộc thi văn hóa, thể thao, và các sự kiện có thưởng khác.
Những hình thức trúng thưởng này đều phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành và được công nhận là thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật.
7. Thu nhập từ bản quyền
Thu nhập từ bản quyền bao gồm những khoản tiền hoặc giá trị nhận được từ việc chuyển nhượng hoặc chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối tượng thuộc quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ và Luật Chuyển giao công nghệ. Cụ thể, thu nhập này có thể được phân loại và chi tiết như sau:
- Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ: Các đối tượng thuộc quyền sở hữu trí tuệ được quy định tại Điều 3 của Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản hướng dẫn liên quan, bao gồm:
- Quyền tác giả: Bao gồm các tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học. Các đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả cũng bao gồm các bản ghi âm, ghi hình chương trình phát sóng, và các tín hiệu vệ tinh chứa chương trình được mã hóa.
- Quyền sở hữu công nghiệp: Bao gồm các sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý.
- Quyền đối với giống cây trồng: Bao gồm vật liệu nhân giống và vật liệu thu hoạch của giống cây trồng.
- Đối tượng chuyển giao công nghệ: Theo quy định tại Điều 7 của Luật Chuyển giao công nghệ, bao gồm:
- Chuyển giao bí quyết kỹ thuật: Các bí quyết kỹ thuật được chuyển giao như một phần của thu nhập từ bản quyền.
- Chuyển giao kiến thức kỹ thuật: Bao gồm phương án công nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính và thông tin dữ liệu.
- Chuyển giao giải pháp hợp lý hóa sản xuất: Đổi mới công nghệ và các giải pháp cải tiến trong sản xuất cũng thuộc phạm vi chuyển giao công nghệ.
Thu nhập từ việc chuyển nhượng hoặc chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ và công nghệ bao gồm cả trường hợp chuyển nhượng lại các quyền này. Những khoản thu nhập này đều được coi là thu nhập cá nhân và phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.
8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
Nhượng quyền thương mại là một hoạt động kinh doanh đặc biệt, trong đó bên nhượng quyền (bên cấp quyền) cho phép và yêu cầu bên nhận quyền (bên nhận quyền) thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ theo những điều kiện cụ thể được quy định trong hợp đồng nhượng quyền thương mại. Quy trình này thường được quy định rõ ràng và chi tiết trong hợp đồng, nhằm đảm bảo sự nhất quán và chất lượng trong việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ theo mô hình của bên nhượng quyền.
Thu nhập từ nhượng quyền thương mại là các khoản tiền hoặc giá trị tài sản mà cá nhân nhận được từ các hợp đồng nhượng quyền thương mại. Các khoản thu nhập này bao gồm cả những trường hợp nhượng lại quyền thương mại, tức là việc chuyển nhượng quyền nhượng quyền từ một bên nhận quyền thương mại sang một bên khác, theo các quy định pháp luật hiện hành về nhượng quyền thương mại. Những khoản thu nhập này có thể đến từ các khoản phí nhượng quyền, doanh thu từ hoạt động kinh doanh theo mô hình nhượng quyền, hoặc bất kỳ khoản thanh toán nào liên quan đến việc thực hiện quyền nhượng quyền thương mại.
9. Thu nhập từ nhận thừa kế
Thu nhập từ việc nhận thừa kế là những khoản thu nhập mà cá nhân nhận được dựa trên di chúc hoặc theo các quy định của pháp luật về thừa kế. Các khoản thu nhập này có thể bao gồm nhiều loại tài sản khác nhau, cụ thể như sau:
- Nhận thừa kế chứng khoán: Bao gồm cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán. Trong trường hợp thừa kế cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần, quy định này cũng phải tuân theo các điều khoản của Luật Doanh nghiệp.
- Nhận thừa kế vốn trong các tổ chức kinh tế và cơ sở kinh doanh: Đây có thể là vốn góp trong các loại hình tổ chức như công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty hợp danh, hoặc vốn trong các hợp đồng hợp tác kinh doanh. Ngoài ra, nó còn bao gồm vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh cá nhân, các hiệp hội, quỹ hợp pháp theo quy định của pháp luật, hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu đó là doanh nghiệp tư nhân hoặc cơ sở kinh doanh của cá nhân.
- Nhận thừa kế bất động sản: Gồm quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất kèm theo tài sản gắn liền với đất, quyền sở hữu nhà ở (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai), kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất (bao gồm cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai), quyền thuê đất và quyền thuê mặt nước. Ngoài ra, còn bao gồm các khoản thu nhập khác từ thừa kế bất động sản dưới mọi hình thức, ngoại trừ những khoản thu nhập từ thừa kế bất động sản theo hướng dẫn tại điểm d, khoản 1, Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
- Nhận thừa kế tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước: Các tài sản này bao gồm ô tô, xe gắn máy, xe mô tô, tàu thủy (cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy), thuyền (bao gồm cả du thuyền), tàu bay, súng săn và súng thể thao.
10. Thu nhập từ nhận quà tặng
Thu nhập từ việc nhận quà tặng là những khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ các tổ chức hoặc cá nhân, cả trong nước lẫn quốc tế. Các khoản thu nhập này được phân loại cụ thể như sau:
- Quà tặng là chứng khoán: Đây bao gồm các loại chứng khoán như cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ, và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán. Ngoài ra, quà tặng có thể là cổ phần mà cá nhân sở hữu trong các công ty cổ phần, theo các quy định của Luật Doanh nghiệp.
- Quà tặng là phần vốn trong các tổ chức kinh tế và cơ sở kinh doanh: Quà tặng có thể là vốn góp trong các loại hình tổ chức như công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh. Nó cũng bao gồm vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh cá nhân, các hiệp hội và quỹ hợp pháp theo quy định của pháp luật, hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu đó là doanh nghiệp tư nhân hoặc cơ sở kinh doanh của cá nhân.
- Quà tặng là bất động sản: Bao gồm quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất kèm theo tài sản gắn liền với đất, quyền sở hữu nhà ở (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai), kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất (bao gồm cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai), quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước, và các khoản thu nhập khác từ việc nhận quà tặng là bất động sản dưới mọi hình thức. Tuy nhiên, có một số trường hợp được miễn trừ, cụ thể là thu nhập từ quà tặng là bất động sản theo hướng dẫn tại điểm d, khoản 1, Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
- Quà tặng là các tài sản khác cần đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý nhà nước: Những tài sản này bao gồm ô tô, xe gắn máy, xe mô tô, tàu thủy (bao gồm sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy), thuyền (bao gồm cả du thuyền), tàu bay, và súng săn hay súng thể thao.
Căn cứ pháp lý: Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi và bổ sung bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC và Thông tư 25/2018/TT-BTC.