Câu hỏi đặt ra là:1. Tại Trung Quốc , ông A có quyền sở hữu sáng chế không? Tại sao? 2. Công ty SUVINA có quyền chuyển nhượng sáng chế cho chủ thể khác ở Việt Nam hoặc ở nước ngoài hay không? Tại sao?" Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật sở hữu trí tuệ của Công ty Luật Minh Khuê.

 Ai có quyền sở hữu sáng chế khi chuyển nhượng sáng chế đó?

Luật sư tư vấn luật sở hữu trí tuệ gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý:

Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ - TRIPS

Nội dung tư vấn:

>> Xem thêm:  Dịch vụ đăng ký bảo hộ sáng chế tại Việt Nam, uy tín và chất lượng

- Khái niệm: Chuyển nhượng Sáng chế là việc chủ sở hữu Sáng chế chuyển giao quyền sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác. Việc chuyển nhượng Sáng chế phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản (gọi là hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp).

=> Theo đó, trong trường hợp nếu anh A đã chuyển nhượng sáng chế cho công ty xe máy SUVINA của Việt Nam thì lúc đó công ty SUVINA là chủ sở hữu sáng chế này nhưng chỉ có các quyền tài sản còn các quyền nhân thân không được chuyển giao, đó là quyền được ghi tên trong Bằng độc quyền sáng chế, được nêu tên trong các tài liệu công bố sáng chế.

- Theo quy định của Hiệp định Trips về quyền sở hữu trí tuệ thì ông A có quyền sở hữu sáng chế của mình tại Trung Quốc khi ông A đã được cấp bằng sáng chế tại Trung Quốc vào năm 2008. Tuy nhiên, khi ông A chuyển nhượng sáng chế thì quyền sở hữu sáng chế này đã được chuyển giao cho công ty SUVINA, tức tại thời điểm đó ông A không cón quyền gì với sáng chế này tại Trung Quốc nữa.

Điều 28 Hiệp định TRIPS ghi nhận các quyền được cấp trong đó có các độc quyền của chủ sở hữu sáng chế. Theo đó, nếu sáng chế là một sản phẩm, các bên thứ ba không được thực hiện các hành vi sau nếu không được chủ sở hữu cho phép: chế tạo, sử dụng, chào bán, bán hoặc nhập khẩu sản phẩm đó để thực hiện các mục đích trên. Như vậy, Công ty SUVINA có quyền chuyển nhượng sáng chế cho chủ thể khác ở Việt Nam hay ở nước ngoài.

"Điều 28: Các quyền được cấp

1. Patent phải xác nhận các độc quyền sau đây của chủ sở hữu patent:

a) nếu đối tượng của patent là một sản phẩm, cấm các bên thứ ba thực hiện các hành vi sau đây nếu không được phép của chủ sở hữu: chế tạo, sử dụng, chào bán, bán sản phẩm đó hoặc nhập khẩu[6] sản phẩm đó để thực hiện những mục đích nói trên;

b) nếu đối tượng của patent là một quy trình, cấm các bên thứ ba thực hiện hành vi sử dụng quy trình đó và các hành vi sau đây nếu không được phép của chủ sở hữu: sử dụng, chào bán, bán hoặc nhập khẩu nhằm mục đích đó ít nhất đối với các sản phẩm đã được tạo ra trực tiếp bằng quy trình đó.

2. Các chủ sở hữu patent cũng phải có quyền chuyển nhượng, để thừa kế quyền sở hữu patent đó và ký kết các hợp đồng li-xăng."

Ngoài ra, căn cứ theo Luật sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung 2009 quy định quyền của chủ sở hữu sáng chế bao gồm:

>> Xem thêm:  Lệ phí đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích hết bao nhiêu tiền ?

Điều 123. Quyền của chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp

1. Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp có các quyền tài sản sau đây:

a) Sử dụng, cho phép người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 124 và Chương X của Luật này;

b) Ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 125 của Luật này;

c) Định đoạt đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại Chương X của Luật này.

Điều 124. Sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

1. Sử dụng sáng chế là việc thực hiện các hành vi sau đây:

a) Sản xuất sản phẩm được bảo hộ;

b) Áp dụng quy trình được bảo hộ;

c) Khai thác công dụng của sản phẩm được bảo hộ hoặc sản phẩm được sản xuất theo quy trình được bảo hộ;

>> Xem thêm:  Dịch vụ đăng ký sáng chế, bảo hộ sáng chế uy tín - Chuyên nghiệp

d) Lưu thông, quảng cáo, chào hàng, tàng trữ để lưu thông sản phẩm quy định tại điểm c khoản này;

đ) Nhập khẩu sản phẩm quy định tại điểm c khoản này.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật sở hữu trí tuệ.

>> Xem thêm:  Sáng chế là gì ? Dịch vụ đăng ký bảo hộ sáng chế tại Việt Nam