1. Khái niệm An ninh chính trị:

An ninh chính trị được hiểu là sự ổn định và phát triển vững chắc của chế độ chính trị trong xã hội một quốc gia; Sự bất khả xâm phạm đến các quyền cơ bản của một quốc gia. An ninh chính trị là bộ phận chủ yếu, quan trọng nhất của an ninh quốc gia, quyết định sự tồn vong của một quốc gia, dân tộc.

Ở Việt nam, khái niệm an ninh chính trị còn được hiểu là sự ổn định chính trị, nền tảng tư tưởng thể chế chính trị, quyền lãnh đạo của Đảng, sự an toàn nội bộ, việc thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và phát luật của Nhà nước; sự an toàn trong quan hệ đối ngoại, chống lại sự xâm phạm chủ quyền quốc gia, sự can thiệp vào công việc nội bộ của Việt Nam; sự đúng đắn trong việc thực hiện đường lối chính trị, phòng ngừa và ngăn chặn sự phá hoại, xuyên tạc làm chệch hướng phát triển; chống lại sự phân chia, cát cứ làm suy yếu sự thống nhất về mặt Nhà nước; phòng ngừa , ngăn chặn sự xâm phạm, chia cắt lãnh thổ, làm mất mát hay đe dọa sự toàn vẹn lãnh thổ thiêng liêng của Tổ quốc.

(Khái niệm được xây dựng theo cuốn Từ Điển Luật Học của Nhà xuất Bản Tư pháp).

2. Trách nhiệm của các cơ quan Đảng, nhà nước trong việc đảm bảo an ninh chính trị:

Để đảm bảo an ninh chính trị theo khái niệm kể trên, Bộ chính trị đã ban hành Quyết định số 290-QĐ-TW ngày 25 tháng 12 năm 2010 về việc ban hành quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị trong đó quy định cụ thể về trách nhiệm của Đảng, Đoàn, Cơ quan nhà nước trong việc thực hiện đảm bảo an ninh chính trị. Cụ thể:

+ Trong việc đảm bảo an ninh chính trị thì vai trò của Đảng đoàn mặt trận tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội, Ban Bí thư Trung ương Đoàn, các cán sự đảng các bộ, ngành được quy định cụ thể tại điều 8 của Quyết định số 290-QĐ-TW.

1. Quán triệt sâu sắc, nắm vững và gương mẫu thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng về công tác dân vận theo chức năng, nhiệm vụ của bộ, ngành, mặt trận và đoàn thể mình bằng chương trình, kế hoạch, giải pháp cụ thể.

2. Chỉ đạo và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước liên quan đến công tác dân vận và nhiệm vụ công tác dân vận của bộ, ngành, Mặt trận và đoàn thể mình.

3. Có biện pháp thực hiện tốt công tác dân vận, ổn định tư tưởng cán bộ, công chức, viên chức, quần chúng theo đặc thù, phạm vi của cơ quan, tổ chức mình.

+ Trong công tác dân vận nói chung và công tác đảm bảo an ninh chính trị nói riêng thì trách nhiệm của từng cơ quan như: Quốc hội (điều 11), Chính Phủ (điều 12), Các bộ ngành (Điều 13), Cơ quan tư pháp (điều 14), lực lượng vũ trang (điều 15), Chính quyền các cấp (điều 16), mặt trận tổ quốc (điều 17)... cũng được quy định khá cụ thể trong quyết định này.

+ Trách nhiệm của các đoàn thể nhân dân: "Phát động và duy trì các phong trào thi đua yêu nước trong đoàn viên, hội viên và quần chúng nhân dân nhằm thực hiện thắng lợi các chương trình kinh tế - xã hội, góp phần củng cố và giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương, đơn v." Khoản 3, điều 18, Quyết định số 290-QĐ-TW

Đặc biệt tại điều 22Quyết định số 290-QĐ-TW quy định rõ về việc phối hợp giải quyết các tình huống phức tạp liên quan đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội:

1. Khi xảy ra tình huống phức tạp liên quan đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội thì cơ quan chính quyền phải kịp thời báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của cấp ủy đảng; đồng thời phối hợp, các ngành chức năng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân giải quyết theo thẩm quyền để sớm ổn định tình hình.

2. Trong trường hợp quá phức tạp, nghiêm trọng hoặc vượt quá thẩm quyền, cần kịp thời báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của cấp ủy và chính quyền cấp trên. Khi có đề nghị của cấp ủy, chính quyền cấp dưới trực tiếp hoặc xét thấy cần thiết, cấp ủy, chính quyền cấp trên thành lập đoàn công tác giúp địa phương giải quyết.

3. Việc cử cán bộ của các ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân tham gia giải quyết tình huống phức tạp liên quan đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội phải có sự lãnh đạo chặt chẽ, thống nhất của cấp ủy Đảng và theo yêu cầu cụ thể của công việc mà phân công cán bộ hợp lý.

4. Đối với những trường hợp lợi dụng dân chủ, kích động quần chúng gây rối làm mất trật tự trị an thì cấp ủy, chính quyền chỉ đạo các cơ quan chức năng xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật.

Như vậy, có thể nhận thấy việc đảm bảo an ninh chính trị là yếu tố sống còn với mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, mỗi thể chế xã hội. Đây là yếu tố có ý nghĩa tiên quyết và đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia, dân tộc nói chung và Việt Nam nói riêng.

3. Một số khái niệm liên quan đến an ninh chính trị

+ An ninh kinh tế;

+ An ninh lãnh thổ;

+ An ninh nông thôn;

+ An ninh quốc gia;

+ Cộng đồng an ninh - chính trị;

+ An ninh Tư tưởng - Văn hóa

+ An ninh xã hội

4. Quy định pháp luật về các tội xâm phạm an ninh quốc gia

Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung 2017 dành riêng một chương là chương XIII quy định về các tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia. Trong đó có 15 điều quy định về các tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia từ điều 108 đến điều 122.

Các hình phạt chính được quy định cụ thể tại các điều, ngoài ra còn hình phạt bổ sung được quy định tại điều 122:

Điều 122. Hình phạt bổ sung

Người phạm tội quy định tại Chương này còn có thể bị tước một số quyền công dân, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

5. Quy định pháp luật về an ninh kinh tế

Bộ luật hình sự năm 2015 (Bộ luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017) dành một chương XVIII để quy định về các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, cụ thể có các tội danh sau:

Mục 1. CÁC TỘI PHẠM TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT, KINH DOANH, THƯƠNG MẠI

Điều 188.Tội buôn lậu

Điều 189. Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới

Điều 190. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm

Điều 191. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm

Điều 192. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả

Điều 193. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm

Điều 194. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh

Điều 195. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi

Điều 196. Tội đầu cơ

Điều 197. Tội quảng cáo gian dối

Điều 198. Tội lừa dối khách hàng

Điều 199. Tội vi phạm các quy định về cung ứng điện

Mục 2. CÁC TỘI PHẠM TRONG LĨNH VỰC THUẾ, TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG, CHỨNG KHOÁN, BẢO HIỂM

Điều 200. Tội trốn thuế

Điều 201. Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự

Điều 202. Tội làm, buôn bán tem giả, vé giả

Điều 203. Tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước

Điều 204. Tội vi phạm quy định về bảo quản, quản lý hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước

Điều 205. Tội lập quỹ trái phép

Điều 206. Tội vi phạm quy định trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Điều 207. Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả

Điều 208. Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành công cụ chuyển nhượng giả hoặc các giấy tờ có giá giả khác

Điều 209. Tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán

Điều 210. Tội sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán

Điều 211. Tội thao túng thị trường chứng khoán

Điều 212. Tội làm giả tài liệu trong hồ sơ chào bán, niêm yết chứng khoán

Điều 213. Tội gian lận trong kinh doanh bảo hiểm

Điều 214. Tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

Điều 215. Tội gian lận bảo hiểm y tế

Điều 216. Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

Mục 3. CÁC TỘI PHẠM KHÁC XÂM PHẠM TRẬT TỰ QUẢN LÝ KINH TẾ

Điều 217. Tội vi phạm quy định về cạnh tranh

Điều 218. Tội vi phạm quy định về hoạt động bán đấu giá tài sản

Điều 219. Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước gây thất thoát, lãng phí

Điều 220. Tội vi phạm qui định của Nhà nước về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gây hậu quả nghiêm trọng

Điều 221. Tội vi phạm quy định của Nhà nước về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng

Điều 222. Tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng

Điều 223. Tội thông đồng, bao che cho người nộp thuế gây hậu quả nghiêm trọng

Điều 224. Tội vi phạm quy định về đầu tư công trình xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng

Điều 225. Tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan

Điều 226. Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

Điều 227. Tội vi phạm các quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên

Điều 228. Tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai

Điều 229. Tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai

Điều 230. Tội vi phạm quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Điều 231. Tội cố ý làm trái quy định về phân phối tiền, hàng cứu trợ

Điều 232. Tội vi phạm các quy định về khai thác, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

Điều 233. Tội vi phạm các quy định về quản lý rừng

Điều 234. Tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã

Có thể khẳng định bộ luật hình sự là văn bản chính và quan trọng trong việc xử lý các vi phạm nghiêm trọng liên quan đến vấn đề an ninh kinh tế. Với các hành vi vi phạm trật tự quản lý kinh tế của nhà nước sẽ đối diện với nguy cơ bị xử phạt tù với mức án khá cao theo quy định của pháp luật hình sự hiện nay. Ngoài ra, người phạm tội hoặc vi phạm cá quan hệ phá vỡ an ninh kinh tế có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc phải bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả theo quy định của luật dân sự năm 2015.

Bài viết nhằm phân tích làm rõ cách hiểu, cách sử dụng của các thuật ngữ pháp lý kể trên. Mọi vướng mắc pháp lý Quý khách hàng vui lòng gọi: 1900.6162 để được tư vấn và giải đáp trực tuyến.