1. Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 tuần 19 (đề 01)
1.1 Đề bài
Phần I: Trắc nghiệm
Khoanh tròn trước chữ cái đặt câu trả lời đúng
Câu 1. Diện tích hình thang có đáy lớn 8,6cm, đáy bé 7,2cm và chiều cao 4,8cm là:
A. 37,92cm2
B. 37,92cm
C. 75,84cm2
D. 75,84cm
Câu 2. Chu vi của một hình tròn có đường kính 3,4dm là:
A. 6,8dm
B. 10,676dm
C. 10,667dm
D. 21,352dm
Câu 3. Chu của một hình tròn có bán kính 5,2cm là:
A. 10,4cm
B. 32,656cm
C. 16,328cm
D. 2,6cm
Câu 4. Một hình tròn có chu vi là 31,4cm. Hỏi bán kính của hình tròn đó là bao nhiêu?
A. 5cm
B. 10cm
C. 15cm
D. 20cm
Câu 5. Một xe đạp có bán kính 26cm. Hỏi người đi xe đạp đi được bao nhiêu mét nếu bánh xe lăn trên đường được 20 vòng?
A. 5,2m
B. 10,4m
C. 16,328m
D. 32,656m
Câu 6. Hình bên gồm 3/4 đường tròn và bán kính OA = 4cm. Hỏi chu vi của hình là bao nhiêu?
A. 18,84cm
B. 26,84cm
C. 22,84cm
D. 28,48cm
II. PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1. Tính chu vi hình tròn có đường kính d:
a) d = 6,2cm
b) d = 8,8dm
c) d = 0,52m
Bài 2. Tính chu vi hình tròn có bán kính r:
a) r = 3,75cm
b) r = 6,5dm
c) r = 0,25m
Bài 3. Em hãy:
a) Tính đường kính hình tròn có chu vi C = 21,352cm.
b) Tính bán kính hình tròn có chu vi C = 78,5dm.
Bài 4. Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn dài 80m, đáy bé bằng 3/4 đáy lớn, khoảng cách từ đáy lớn đến đáy bé bằng 2/3 đáy bé. Tính diện tích thửa ruộng đó.
Bài 5. Một hình thang có tổng độ dài hai đáy là 65dm. Khi tăng đáy lớn lên 5dm thì diện tích tăng thêm 45dm2. Tính diện tích hình thang ban đầu.
1.2 Đáp án
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Chọn A.
S = = 37,92(cm2)
Câu 2: Chọn B. C=3,4×3,14=10,676(dm)
Câu 3: Chọn B. C=5,2×2×3,14=32,656(cm)
Câu 4: Chọn A.
r = 31,4 : 2 : 3,14 = 5 (cm)
Câu 5: Chọn D. Chu vi của bánh xe là: 26×2×3,14=163,28(cm). Người đi xe đạp đi được số mét là: 163,28×20=3265,6(cm)
Câu 6: Chọn B. 3/4 chu vi đường tròn là: 3/4×4×2×3,14 =18,84(cm)
Chu vi của hình bên là: 18,84 + 4 + 4 = 26,84 (cm)
II. PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1. Tính chu vi hình tròn có đường kính d:
a) d = 6,2cm
C=d×3,14=6,2×3,14 =19,468(cm)
b) d = 8,8dm
C=d×3,14=8,8×3,14=27,632(dm)
c) d = 0,52m
C=d×3,14=0,52×3,14 =1,6328(m)
Bài 2. Tính chu vi hình tròn có bán kính r:
a) r = 3,75cm
C=r×2×3,14=3,75×2×3,14=23,55(cm)
b) r = 6,5dm
C=r×2×3,14=6,5×2×3,14=38,936(dm)
c) r = 0,25m
C=r×2×3,14= 0,25×2×3,14=1,57(m)
Bài 3.
a) Đường kính của hình tròn là: 21,352:3,14=6,8(cm)
b) Bán kính của hình tròn là: 78,5:3,14:2=12,5(dm)
Bài 4.
Đáy bé của thửa ruộng hình thang là: 80×34=60(m)
Chiều cao của thửa ruộng hình thang là: 60×23=40(m)
Diện tích của thửa ruộng đó là: (80+60)×402=2800(m2)
Bài 5.
Diện tích tăng thêm của hình thang là diện tích của hình tam giác có đáy 5dm và chiều cao bằng chiều cao của hình thang.
Chiều cao của hình thang là: 45×2:5=18(dm)
Diện tích hình thang lúc đầu là: 65×182=585(dm2)
2. Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 tuần 19 (đề 03)
2.1 Đề bài
Bài 1:
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: Hình vẽ bên có mấy hình thang vuông?

A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 2:
a) Độ dài hai đáy lần lượt là 6,7m và 5,4m; chiều cao là 4,8m.
b) Độ dài hai đáy lần lượt là 7dm và 5dm; chiều cao là 35cm.
Bài 3:
Hình bình hành ABCD có AB = 4,5dm, AH = 3,2dm, DH = 1,5dm. Tính diện tích hình thang ABCH.
Bài 4
Một mảnh đất hình thang có đáy lớn là 35,6m, đáy lớn hơn đáy bé 9,7m, chiều cao bằng 2/3 tổng độ dài hai đáy. Tính diện tích mảnh đất đó.
Bài 5. Một mảnh đất hình thang có đáy lớn là 36m, đáy lớn hơn đáy bé 9,6m, chiều cao bằng 2/3 tổng độ dài hai đáy. Trên mảnh đất đó người ta dành 65% diện tích để làm vườn, phần còn lại để đào ao. Tính diện tích phần đất để đào ao.
Bài 6. Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn 140m; đáy bé bằng 1/2 đáy lớn và kém chiều cao 30m.
a) Tính diện tích thửa ruộng hình thang.
b) Người ta trồng lúa trên thửa ruộng đó, trung bình cứ 100m² thu được 62kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
Câu 7: Trên một mảnh vườn hình thang ( như hình vẽ) người ta sử dụng 25% diện tích đất trồng na. Hỏi có thể trồng được bao nhiêu cây na biết mỗi cây na cần 1,5 m2 đất?
2.2 Đáp án
Bài 1: Khoanh vào C.
Bài 2:
a) Diện tích hình thang là: (6,7 + 5,4) x 4,8 : 2 = 29,04 (m2)
b) 35cm = 3,5dm.
Diện tích hình thang là: (7 + 5) x 3,5 : 2 = 21 (dm2).
Bài 3:
HD : Ta có DC = 4,5dm,
HC = 4,5dm – 1,5dm = 3dm.
Diện tích hình thang ABCH là: (4,5 + 3) x 3,2 : 2 = 12 (dm2).
Bài 4
Bài giải:
Độ dài đáy bé của hình thang là: 35,6 – 9,7 = 25,9 (m)
Chiều cao của hình thang là: (35,6 + 25,9) x 2/3= 41 (m)
Diện tích của mảnh đất hình thang là: (35,6 + 25,9) x 41 : 2 = 1260,75 (m2)
Đáp số: 1260,75m2
Bài 5
Độ dài đáy bé của mảnh đất đó là: 36 – 9,6 = 26,4 (m)
Chiều cao của mảnh đất đó là: (36 + 26,4) × 2/3= 41,6 (m)
Diện tích của mảnh đất hình thang là: (36 + 26,4) × 41,6 : 2 = 1297,92 (m2)
Diện tích phần đất để làm vườn là: 1297,92 : 100 × 65 = 843,648 (m2)
Diện tích phần đất để đào ao là: 1297,92 – 843,648 = 454,272 (m2)
Đáp số: 454,272m2.
Bài 6
Độ dài đáy bé của thửa ruộng đó là: 140 : 2 = 70 (m)
Chiều cao của thửa ruộng đó là: 70 + 30 = 100 (m)
Diện tích của thửa ruộng đó là: (140 + 70) × 100 : 2 = 10500 (m2)
Trên cả thửa ruộng đó người ta thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là: 10500 : 100 × 62 = 6510 (kg)
Đáp số: 6510kg.
Bài 7:
Diện tích mảnh vườn hình thang là: ( 60 + 40) x 30 : 2 = 1500(m2)
Diện tích đất trồng na là: 1500 : 100 x 25 = 375 (m2)
Có thể trồng được số cây na là: 375 : 1,5 = 250 (cây) Đáp số: 250 (cây)
3. Bài tập vận dụng về diện tích hình thang
Câu 1. Tính diện tích hình thang có:
a). Đáy lớn 8m; đáy bé 75dm; chiều cao 32dm.
b). Đáy lớn 1,9m; đáy bé 1,3m; chiều cao 0,9m.
c). Đáy lớn 2/3m; đáy bé 1/2m; chiều cao 3/5m.
Câu 2. Tính chiều cao hình thang có:
a). Diện tích 30cm2; đáy lớn 8cm và đáy bé 0,4dm.
b). Diện tích 6,4 dm2; đáy lớn 1,8dm; đáy bé 1,4dm.
c). Diện tích 3/4m2; đáy lớn 1/4m và đáy bé 1/8m.
Câu 3. Tính tổng hai đáy hình thang có :
a). Diện tích 3,6 dam2; chiều cao 1,2dam.
b). Diện tích 3/4m2; chiều cao 2/3m.
c). Diện tích 2400cm2; chiều cao 3,8dm.
Câu 4. Một miếng đất hình thang có đáy bé 18m và bằng 3/4 đáy lớn. Tính diện tích miếng đất hình thang?
Câu 5. Một thửa ruộng hình thang vuông có cạnh bên vuông góc với 2 đáy dài 30,5m; đáy lớn 120,4m; đáy bé 79,6m.
a. Tính diện tích thửa ruộng bằng dam2
b. Trung bình 100dam2 thu được 65,2kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng thu được bao nhiêu kg thóc?
Câu 6. Trên một miếng đất hình thang có đáy lớn 8m, đáy bé 6m và chiều cao 11m, người ta đã thu được 184,8kg rau. Tính xem trên mỗi mét vuông thu hoạch được bao nhiêu kg rau?
Câu 7. Tính trung bình cộng hai đáy hình thang có diện tích 195dm² và chiều cao 1,3m.
Câu 8. Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn 140m; đáy bé kém đáy lớn 36m và chiều cao bằng 1/4 tổng hai đáy.
a). Tính diện tích thửa ruộng hình thang.
b). Cứ 200m2 thu được 124kg thóc.Tính xem trên cả thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu kilogam thóc?
Câu 9. Một thửa ruộng hình thang có trung bình cộng hai đáy là 301,5m. Nếu tăng đáy lớn thêm 5,6m thì diện tích thửa ruộng tăng thêm 336m2.
a). Tính diện tích thửa ruộng hình thang bằng đơn vị dam2.
b). Cứ 300m2 thu được 22,5 tấn thóc. Tính xem trên cả thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu kilogam thóc?
Câu 10. Một hình thang có diện tích 3780m2 và chiều cao 45m. Đáy bé bằng 3/5 đáy lớn. Tính mỗi đáy của hình thang?
Câu 11. Một khu ruộng hình thang có chiều cao 50m. Đáy lớn 145m; đáy bé 95m. Mỗi mét vuông thu hoạch được 1,74kg thóc.Hỏi người ta thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc trên thửa ruộng ấy?
Câu 12. Một hình thang có chiều cao 34dm. Đáy lớn gấp đôi đáy bé. Diện tích hình thang bằng diện tích một hình chữ nhật chiều dài 68dm; chiều rộng 30dm. Tính độ dài mỗi đáy hình thang?
Quý khách có thể tham khảo thêm bài viết sau đây: Toán lớp 5 trang 158, 159: Ôn tập về phép cộng có đáp án chi tiết