Bài tập Toán lớp 2: Phép chia có đáp án chi tiết nhất

Câu 1: Biết 2 x 8 = 16

Vậy 16 : 2 = …

A. 2

B. 8

C. 14

D. 12

Đáp án: B

Câu 2: Phép tính 10 : 2 = 5. Đọc là mười chia hai bằng 5. Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Đáp án: A

Câu 3: Mười lăm chia ba bằng năm được viết là:

A. 15 : 3 = 5

B. 15 - 3 = 5

C. 15 x 3 = 5

D. 15 : 5 = 3

Đáp án: A

Câu 4: Phép nhân: 3 x 6 = 18. Phép chia đúng là:

A. 18 : 3 = 6

B. 18 : 6 = 6

C. 18 : 3 = 3

Đáp án: A

Câu 5: 16 : 4 = 4. Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Đáp án: A

Câu 6: Một tuần, mẹ làm việc ở cơ quan 5 ngày và bằng 40 giờ. Biết mỗi ngày mẹ làm việc số giờ như nhau. Hỏi mỗi ngày mẹ làm việc ở cơ quan mấy giờ?

Đáp án: 8 giờ

Câu 7: Điền dấu thích hợp:

5 : 1 … 5 x 1

Đáp án: 5 : 1 = 5 x 1.

Câu 8: Có 6 quả cam chia đều cho 3 dĩa. Hỏi mỗi dĩa có mấy quả cam

Lời giải chi tiết:

Cho vào mỗi dĩa 1 quả cam, còn lại 3 quả cam.

Cho thêm vào mỗi dĩa 1 quả cam thì vừa hết  cam.

6 quả cam chia đều vào 3 dĩa, mỗi dĩa 2 quả cam

Ta có phép chia: 

6 : 3 = 2

Đọc là: sáu chia ba bằng hai

Câu 9: 6 quả cam chi vào các dĩa, mỗi dĩa 2 quả. Hỏi được mấy dĩa cam như vậy

Lời giải chi tiết:

Lần một cho 2 quả cam vào 1 dĩa

Lần hai cho tiếp 2 quả cam vào 1 dĩa

Lần ba cho tiếp 2 quả cam vào 1 dĩa thì vừa hết cam

6 quả cam chi vào các dĩa, mỗi dĩa 2 quả, được ba dĩa như vậy

Ta có phép chia: 

6 : 2 = 3

Đọc là: sáu chia hai bằng ba

Câu 10: Xếp đều 20 quả táo vào 5 đĩa. Hỏi mỗi đĩa có bao nhiêu quả táo?

Lời giải chi tiết:

Số quả táo mỗi đĩa có là:

20 : 5 = 4 (quả táo)

Đáp số: 4 quả táo

Câu 11: Chia 20 kg gạo vào các túi, mỗi túi 5 kg. Hỏi được bao nhiêu túi gạo như vậy?

Hướng dẫn giải

Chia được số túi gạo là:

20 : 5 = 4 (kg)

Đáp số: 4 

Câu 12:  Số?

a) 2cm x 6 = ... cm

12 cm : 2 = ... cm

18 cm : 2 = ... cm

b) 2 kg x 5 = ... kg

10kg : 2 = ... kg

16 kg : 2 = ... kg

c) 2l x 7 = ... l

14l : 2 = ... l

20l : 2 = ... l

Hướng dẫn giải

a) Có: 2 × 6 = 12 nên 2 cm × 6 = 12 cm, số cần điền vào ô trống là 12

12 : 2 = 6 nên 12 cm : 2 = 6 cm, số cần điền vào ô trống là 6

18 : 2 = 9 nên 18 cm : 2 = 9 cm, số cần điền vào ô trống là 9

b) 2 × 5 = 10 nên 2 kg × 5 = 10 kg, số cần điền vào ô trống là 10

10 : 2 = 5 nên 10 kg : 2 = 5 kg, số cần điền vào ô trống là 5

16 : 2 = 8 nên 16 kg : 2 = 8 kg, số cần điền vào ô trống là 8

c) 2 × 7 = 14 nên 2 l × 7 = 14 l, số cần điền vào ô trống là 14

14 : 2 = 7 nên 14 l : 2 = 7 l, số cần điền vào ô trống là 7

20 : 2 = 10 nên 20 l : 2 = 10 l, số cần điền vào ô trống là 10

Em điền được như sau: 

a) 2cm x 6 = 12 cm

12 cm : 2 = .6.. cm

18 cm : 2 = ..9. cm

b) 2 kg x 5 = ..10. kg

10kg : 2 = ..5. kg

16 kg : 2 = .6.. kg

c) 2l x 7 = .14.. l

14l : 2 = ..7 l

20l : 2 = ..10. l

Câu 13: Rô – bốt chia 15 l nước mắm vào các can, mỗi can 5 l. Hỏi được bao nhiêu can nước mắm như vậy?

Trả lời:

Chia 15 l nước mắm vào các can, mỗi can 5 l nên ta có phép chia: 15 : 5 = 3

Bài giải

Có số can nước mắm như vậy là:

15 : 5 = 3 (can)

Đáp số: 3 can.

Câu 15: Điền số thích hợp vào chỗ trống:

a. …… : 5 = 5

b. …… : 4 = 4

c. …… : 3 = 3

Đáp án:

a. 25 : 5 = 5

b. 16 : 4 = 4

c. 9 : 3 = 3

Câu 16: Có 35 học sinh xếp thành hàng, mỗi hàng có 5 học sinh . Hỏi có bao nhiêu hàng?

Lời giải chi tiết:

Số hàng có tất cả:

35 : 5 = 7 (hàng)

Đáp số: 7 hàng

Câu 17: Trong lớp có 32 học sinh, 4 học sinh ngồi chung một bàn. Hỏi cần bạo nhiêu bàn?

Lời giải chi tiết:

Số bàn để học sinh trong lớp ngồi là:

32 : 4 = 8 (bàn)

Đáp số: 8 bàn

Câu 18: Tìm hai số có thương bằng 2 và có tích bằng 8.

Lời giải chi tiết:

8 = 8 x 1

8 : 1 = 8

8 = 2 x 4

4 ; 2 = 2

Vậy 2 số cần tìm là 2 và 4.

Câu 19: Viết phép chia có thương bằng số chia và tổng của số chia và thương bằng số bị chia.

Lời giải chi tiết: Ta có phép chia 4 : 2.

Câu 20: Có một số trâu đang cày ruộng. Người ta đếm thấy có 16 chân trâu. Hỏi có bao nhiêu con trâu?

Lời giải chi tiết:

Mỗi con trâu có 4 chân, vậy số trâu có tất cả là:

16 : 4 = 4(con trâu)

Đáp số: 4 con trâu               

Câu 21: Năm bạn nhỏ có 10 cái kẹo. Biết số kẹo của mỗi bạn đều bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có mấy cái kẹo?

Hướng dẫn giải

Mỗi bạn có số cái kẹo là:

10 : 5 = 2 (cái)

Đáp số: 2 cái.

Câu 22: Thực hiện hoạt động sau rồi nêu phép chia thích hợp

a. lấy 10 hình vuông, chia cho mỗi bạn 5 hình vuông

b. lấy 12 hình vuông, chia cho mỗi bạn 3 hình vuông

Trả lời:

a. 10 : 5 = 2

b. 12 : 3 = 4                       

Bài 23: Thực hiện phép tính:

a) 4 x 5 + 3 x 4 b) 80 – 5 x 8 + 20

Đáp án: 

a) 4 x 5 + 3 x 4 = 20 + 12 = 32

b) 80 – 5 x 8 + 20 = 80 – 40 + 20 = 40 + 20 = 60

Bài 24 : Tìm X, biết:

a) X : 4 = 5 b) X x 3 = 27

Đáp án:

a) X : 4 = 5

X = 5 x 4

X = 20

b) X x 3 = 27

X = 27 : 3

X = 9

Bài 25: Có 18 bạn chia đều thành 3 nhóm, sau đó mỗi nhóm lại chia thành hai nhóm nhỏ. Hỏi:

a) Mỗi nhóm có mấy bạn?

b) Có tất cả nhiêu nhóm nhỏ?

Lời giải chi tiết:

a) Mỗi nhóm có số bạn là:

18 : 3 = 6 (bạn)

b) Có số nhóm nhỏ là:

2 × 3 = 6 (nhóm)

Đáp số: a) 6 bạn; b) 6 nhóm

Câu 26.  Một hộp bút chì có 24 chiếc. Sau khi lấy đi 1/4 số bút để bán thì trong hộp còn lại bao nhiêu chiếc bút chì?

Lời giải chi tiết:

Đã bán số bút chì là:

24 : 4 = 6 (bít chì)

Trong hộp còn lại số bút chì là:

24 – 6 = 18 (chiếc)

Đáp số: 18 chiếc bút chì                                

Câu 27: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Mỗi lọ có 5 bông hồng và 2 bông cúc. Hỏi 6 lọ hoa như thế có: 

a) Bao nhiêu bông hoa hồng?

A. 25 bông

B. 30 bông

C. 25 bông

b) Bao nhiêu bông cúc?

A. 14 bông

B. 12 bông

C. 10 bông

Trả lời:

Mỗi lọ có 5 bông hồng, vậy 6 lọ hoa như thế có số bông hồng là:

5 × 6 = 30 (bông hồng)              

Mỗi lọ có 2 bông cúc, vậy 6 lọ hoa như thế có số bông cúc là:

2 × 6 = 12 (bông cúc)

Vậy em chọn đáp án như sau:

a) Có 30 bông hồng, em khoanh vào đáp án B

b) Có 12 bông cúc, em khoanh vào đáp án B

Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê, hy vọng bài viết đã mang đến thông tin hữu ích cho bạn đọc. Xin trân trọng cảm ơn!