1. Giới thiệu về phép nhân số thập phân và các dạng bài số thập phân

Phép nhân số thập phân là phép nhân 2 số, trong đó 1 hoặc cả 2 số có phần thập phân.

Ví dụ: 0,5 x 2 = 1; 3,14 x 0,01 = 0,0314

Các bước thực hiện phép nhân số thập phân:

   + Bước 1: Đặt 2 số theo hàng dọc sao cho các chữ số ở cùng 1 hàng thẳng hàng.

   + Bước 2: Nhân 2 số như nhân 2 số tự nhiên.

   + Bước 3: Đếm tổng số chữ số ở phần thập phân của 2 thừa số.

   + Bước 4: Đánh dấu phẩy ở tích sao cho có cùng số chữ số ở phần thập phân như tổng chữ số ở phần thập phân của 2 thừa số.

Lưu ý: Khi nhân 1 số thập phân với 1 số tự nhiên, ta có thể bỏ dấu phẩy ở số thập phân và nhân như nhân 2 số tự nhiên, sau đó đặt dấu phẩy ở tích cho đúng vị trí.

 

1.1. Nhân 1 số thập phân với 1 số tự nhiên

- Nhân như nhân các số tự nhiên.

- Đếm xem trong phần thập phân của số thập phân có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.

 

1.2. Nhân 1 số thập phân với 10, 100, 1000, ...

- Muốn nhân 1 số thập phân với 10, 100, 1000, ... ta chỉ việc dịch chuyển dấu phẩy sang bên phải 1, 2, 3, ... chữ số.

 

1.3. Nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân

- Nhân như nhân các số tự nhiên.

- Đếm xem trong phần thập phân của cả 2 thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.

Lưu ý: 

   + Số thập phân nhân với 0,5 = số thập phân chia cho 2

   + Số thập phân chia cho 4 = nhân với 0,25

   + Số thập phân chia cho 8 = nhân với 0,125

   + Số thập phân nhân với 0,1; 0,01; 0,001; ... = chuyển dấu phẩy sang trái 1, 2, 3, ... chữ số.

 

2. Bài tập minh họa về phép nhân số thập phân

Câu 1: 1 cửa hàng có 32,8 tạ gạo, ngày thứ nhất cửa hàng bán được \frac{3}{4} số gạo, ngày thứ hai cửa hàng bán được \frac{3}{4} số gạo còn lại. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo chưa bán?

Hướng dẫn giải:

Số gạo cửa hàng bán ngày thứ nhất là: 32,8 .\frac{3}{4}= 24,6 (tạ)

Số gạo còn lại sau ngày thứ nhất là: 32,8 - 24,6 = 8,2 (tạ)

Số gạo cửa hàng bán ngày thứ hai là: 8,2 .\frac{3}{4}= 6,15 (tạ)

Số gạo cửa hàng chưa bán là: 8,2 - 6,15 = 2,05 (tạ) = 205 (kg)

Đáp số: 205 kg gạo.

Câu 2: Ở 1 xí nghiệp may, trung bình cứ may 12 bộ quần áo thì phải dùng 45 m vải. Hỏi xí nghiệp may muốn may 38 bộ quần áo thì phải dùng đến bao nhiêu mét vải?

Hướng dẫn giải:

Số mét vải để may 1 bộ quần áo là: 45 : 12 = 3,75 (m)

Số mét vải để may 38 bộ quần áo là: 38 x 3,75 = 142,5 (m)

Đáp số: 142,5 m.

Câu 3: Có 3 sợi dây, sợi thứ nhất dài 12,6 m, sợi thứ hai dài bằng sợi dây thứ nhất, sợi dây thứ 3 dài gấp 1,5 lần sợi dây thứ 2. Hỏi trung bình mỗi sợi dây dài bao nhiêu mét?

Hướng dẫn giải:

Sợi dây thứ 2 dài là: 12,6 .\frac{3}{5}= 7,56 (m)

Sợi dây thứ 3 dài là: 7,56 x 1,5 = 11,34 (m)

3 sợi dây dài số m là: 12,6 + 7,56 + 11,34 = 31,5 (m)

Trung bình mỗi sợi dây dài số mét là: 31,5 : 3 = 10,5 (m)

Đáp số: 10,5 m.

Câu 4: 1 người tủng bình mỗi phút hít thở 15 lần, mỗi lần hít thở 0,55 lít không khí, biết 1 lít không khí nặng 1,3 g. Hãy tính khối lượng không khí 6 người hít thở trong 1 giờ?

Hướng dẫn giải:

Đổi 1 giờ = 60 phút

Số lần hít thở của 1 người trong 1 giờ là: 15 x 60 = 900 (lần)

Số lần hít thở của 6 người trong 1 giờ là: 6 x 900 = 5400 (lần)

Số lít không khí 6 người hít thở trong 1 giờ là: 5400 x 0,55 = 2970 (lít)

Khối lượng không khí 6 người hít thở trong 1 giờ là: 2970 x 1,3 - 3861 (gam)

Đáp số: 3861 (gam)

Câu 5: 1 công ty xây dựng cần chuyển về 35,7 tấn sắt. Lần đầu chở được \frac{2}{7} số sắt đó về bằng xe tải, mỗi xe tải chở được 1,7 tấn sắt, lần thứ 2 chở hết số sắt còn lại với số xe tải bằng \frac{1}{2} số xe tải lúc đầu. Hỏi mỗi xe lúc sau chở được bao nhiêu tấn sắt?

Hướng dẫn giải:

Số tấn sắt lần đầu chở được là: 35,7.\frac{2}{7}= 10,2 (tấn)

Số tấn sắt chở lần 2 là: 35,7 - 10,2 = 25,5 (tấn)

Số xe tải sử dụng lần đầu là: 10,2 : 1,7 = 6 (xe)

Số xe tải sử dụng lần 2 là: 6.\frac{1}{2}= 3 (xe)

Mỗi xe lúc sau chở được số tấn sắt là: 25,5 : 3 = 8,5 (tấn)

Đáp số: 8,5 tấn sắt.

Câu 6: 1 cửa hàng có 1 số đường. Ngày thứ nhất cửa hàng bán 9,5 tạ đường, số còn lại cửa hàng chia đều thành 18 bao. Ngày thứ 2 cửa hàng bán ra 12 bao, và cửa hàng còn lại 3,12 tạ đường. Hỏi trước khi bán cửa hàng có bao nhiêu tạ đường?

Hướng dẫn giải:

Số bao đường còn lại sau khi bán là: 18 - 12 = 6 (bao đường)

Mỗi bao đường nặng là: 3,12 : 6 = 0,52 (tạ)

18 bao đường năng là: 0,52 x 18 = 9,36 (tạ)

Số đường cửa hàng có trước khi bán là: 9,5 + 9,36 = 18,86 (tạ)

Đáp số: 18,86 tạ đường

Câu 7: Cho 1 số thập phân, dời dấu phẩy của số đó sang bên trái 2 chữ số ta được số thứ 2. Lấy số ban đầu trừ đi số thứ 2 ta được hiệu bằng 261,657. Hãy tìm số thập phân ban đầu.

Hướng dẫn giải:

Dời dấu phẩy của 1 số thập phân sang bên trái 2 chữ số sẽ được số mới kém số thứ nhất 100 lần hay số ban đầu hơn số mới 1 số bằng 99 lần số mới.

99 lần số mới là: 261,657 : 99 = 2,643

Số thập phân ban đầu là: 2,643 x 100 = 264,2

Đáp số: 264,3 

Câu 8: Tìm x, biết x : 6,2 = 52,2 + 12,4 x 0,1

Hướng dẫn giải:

Ta có:

x : 6,2 = 52,2 + 12,4 x 0,1

x : 6,2 = 52,2 + 1,24

x : 6,2 = 53,44

x = 53,44 x 6,2

x = 331,328

Vậy x = 331,328

 Câu 9: Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ trống

654 - 4,85 x 68 + 506,1 ....... 38,3 x 24 - 254 x 0,355

Hướng dẫn giải:

Ta có:

+) 654 - 4,85 x 68 + 506,1

= 654 - 329,8 + 506,1

= 324,2 + 506,1

= 830,3

+) 38,3 x 24 - 254 x 0,35

= 919,2 - 88,9

= 830,3

Mà: 830,3 = 830,3

Do đó: 654 - 4,85 x 68 + 506,1 = 38,3 x 24 - 254 x 0,35

Vậy dấu thích hợp điển vào chỗ trống là: =

 

3. Bài tập tự luyện về phép nhân số thập phân

Câu 1: 1 cửa hàng có 3 thùng dầu, thùng thứ nhất đựng 9,7 lít dầu, thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 3,5 lít. Cửa hàng đã bán 16,3 lít dầu và còn lại 22,2 lít dầu. Hỏi thùng thứ ba đựng bao nhiêu lít dầu?

Đáp số: 15,6 lít dầu.

Câu 2: Khi thực hiện phép cộng 2 số thập phân, bạn An đã viết nhầm dấu phẩy của 1 số hạng sang bên phải 1 chữ số, do đó dẫn đến kết quả sai là 692,22. Em tìm xem bạn An đã cộng sai 2 số nào? Biết tổng đúng là 100,56?

Đáp số: 65,74 VÀ 34,82

Câu 3: Đặt tính rồi tính

a) 37,14 x 82 b) 6,372 x 35 c) 86,07 x 94
d) 0,524 x 72 e) 37,14 x 80 f) 37,14 x 800
g) 86,07 x 102 h) 0,524 x 304 i) 67,28 x 5,3
k) 9,204 x 8,2 l) 625 x 2,05 m) 0,306 x 0,18

Đáp số:

a) 3045,48 b) 223,020 c) 8090,58
d) 37,728 e) 2971,20 f) 297,12
g) 87779,14 h) 159,296 i) 356,584
k) 75,4728 l) 1281,25 m) 0,05508

Câu 4: Điểm kiểm tra trung bình của lớp 5A là 8,02 điểm và điểm trung bình của học sinh nữ là 8,07 điểm. Biết lớp 5A có 28 học sinh, số học sinh nam nhiều hơn số nữ là 4 học sinh. Tính tổng số điểm của học sinh nam đạt được.

Đáp số: 127,72 điểm

Câu 5: 1 mảnh đất hình chữ nhật có chiều đai 12,5; chiều rộng kém chiều dài 2,3 m. Tính chu vi và diện tích mảnh đất đó.

Đáp số: 45,4 m: 127,5 m2.

Xem thêm: Bài tập về hình tam giác lớp 5 chọn lọc có đáp án chi tiết nhất